- Tranh chấp gì? án hình sự — "LTHM - Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án phải chịu lãi suất theo quy định tʭi khoản 2 Điều 468 B luật dân sự đối với khoản tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Căn cứ chính? luật Tố t ng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2019/HS-ST Ngày 04-6-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Ngọc Hải
Bà Đặng Thị Thu Hiền.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cʷm Vân - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng tham gia phiên toà: Ông Trần Hùng Vũ - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2019, tʭi tr s Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, xét xử sơ thʷm công khai v án hình sự th lý số: 24/2019/TLST-HS, ngày 05 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 39/2019/QĐXXST-HS ngày 22 tháng 5 năm 2019, đối với bị cáo:
LTHM, sinh năm 1987, tʭi Quảng Ninh. Nơi cư trú: Tổ 3 Khu 2A, phường A, thành phố B, tˠnh Quảng Ninh; nghề nghi˞p: Không; trình đ văn hoá: 7/12; dân t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi˞t Nam; con ông C (đã chết) và bà D; bị cáo có vợ là chị E, có 01 con sinh năm 2013; tiền án: Có 02 tiền án tʭi Bản án số: 83/2010/HSST ngày 10-6-2010 của Tòa án nhân dân thành phố B, tˠnh Quảng Ninh xử bị cáo 09 tháng tù về t i Tr m cắp tài sản và Bản án số: 111/2016/HSST ngày 04-8-2016 của Tòa án nhân dân thành phố B, tˠnh Quảng Ninh xử bị cáo 18 tháng tù về t i Tr m cắp tài sản; tiền sự: Chưa; nhân thân: Không; bị tʭm giữ từ ngày 08 tháng 11 năm 2018, bị tʭm giam từ ngày 17 tháng 11 năm 2018; có mặt.
- hại:
1. Ông BH1; địa chˠ: Số 39 F, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
2. Bà BH2; địa chˠ: Số 7/7 I, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng; có mặt.
3. Bà BH3; địa chˠ: Số 31/50 J, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông NLQ1; địa chˠ: Số 151 K, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
2. Bà NLQ2; địa chˠ: Số 6/116 M, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người làm chứng:
1. Bà NLC1; có mặt;
2. Ông NLC2; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li˞u có trong hồ sơ v án và diễn biến tʭi phiên tòa, n i dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 21 giờ ngày 25-9-2018, LTHM đi b vào khu O, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng. Khi đi đến trước cửa nhà số 39 F, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng, LTHM quan sát thấy xe mô tô nhãn hi˞u Yamaha Sirius màu đỏ đen biển kiểm soát 15B2-985.04 của ông BH1 để ngoài cửa không khóa cổ, càng xe và không có người trông coi, nên LTHM nhanh chóng dắt xe đi khoảng 10m, dùng b van phá khóa để phá ổ đi˞n và nổ máy đi. LTHM đi xe mô tô trên đến bãi gửi xe khu vực cầu P, quận H, thành phố Hải Phòng để gửi xe. Sáng ngày 26-9-2018, LTHM lấy xe rồi đi về nhà bà NLC1 nhờ ông NLQ1 mang xe mô tô đi cầm h . LTHM không nói cho bà NLC1 và ông NLQ1 biết xe do chiếm đoʭt được mà có. Ông NLQ1 và LTHM mang xe mô tô đến cửa hàng cầm đồ Q khu vực trường Đʭi học R để cầm cố. LTHM đứng ngoài, còn ông NLQ1 mang xe và đăng ký xe vào cầm được 8.500.000 đồng, rồi đưa toàn b số tiền cho LTHM. Số tiền này, LTHM cho bà NLQ2 (mẹ của bà NLC1) 500.000 đồng. Số tiền còn lʭi, LTHM ăn tiêu hết. Đến ngày 07-11-2018, ông NLQ1 nghi ngờ chiếc xe cầm cố h LTHM do tr m cắp mà có, nên ông NLQ1 đã quay lʭi cửa hàng cầm đồ chu c lʭi chiếc xe cùng đăng ký xe, đến Cơ quan điều tra Công an quận Hồng Bàng giao n p và trình báo.
Tʭi Kết luận định giá tài sản ngày 09-11-2018 của H i đồng định giá tài sản Tố t ng hình sự, Ủy ban nhân dân quận H kết luận: Chiếc mô tô nhãn hi˞u Yamaha Sirius màu đỏ đen biển kiểm soát 15B2-985.04 trị giá 18.000.000 đồng.
Ngày 07-11-2018, LTHM đến Cơ quan Công an quận Hồng Bàng đầu thú và khai nhận toàn b hành vi phʭm t i nêu trên. Ngoài ra, LTHM còn khai nhận thêm 02 v tr m cắp khác trên địa bàn quận H và m t số lần tr m cắp trên địa bàn khác trong thành phố Hải Phòng.
V thứ nhất: Khoảng 19 giờ ngày 20-7-2018, LTHM lấy 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Lead màu vàng kem biển kiểm soát 15B2-571.69 của bà BH2, dựng trong nhà số 7/7 I, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng. Trong cốp xe có đăng ký xe mang tên BH2, số tiền 4.000.000 đồng và m t số giấy tờ khác. LTHM lấy đăng ký xe và tiền cất vào túi, còn giấy tờ khác LTHM vứt xuống sông. LTHM mang xe đến cửa hàng cầm đồ của ông S địa chˠ: Số 230 T, thành phố U, tˠnh Quảng Ninh cầm cố được 15.000.000 đồng. LTHM sử d ng toàn b số tiền chiếm đoʭt được và tiêu th được để chi tiêu hết cho vi˞c cá nhân.
Tʭi Kết luận định giá tài sản ngày 09-8-2018 của H i đồng định giá tài sản Tố t ng hình sự, Ủy ban nhân dân quận H kết luận: Chiếc mô tô nhãn hi˞u Lead màu vàng, biển kiểm soát 15B2-571.69 trị giá 27.000.000 đồng. Như vậy, tổng giá trị tài sản LTHM chiếm đoʭt của bà BH2 là 31.000.000 đồng.
V thứ hai: Ngày 12-10-2018, LTHM chiếm đoʭt 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u SH mode màu trắng biển kiểm soát 15B3-126.33 của bà BH3, dựng trong sân nhà số 31/350 J, phường G, quận H, thành phố Hải Phòng. Trong cốp xe có đăng ký xe máy mang tên BH3, số tiền 400.000 đồng và m t số giấy tờ tùy thân khác. LTHM đi xe đến nhà số 239 V, phường W, quận L, thành phố Hải Phòng bán xe được 10.000.000 đồng, thì X và NLC2 (là bʭn của bị cáo LTHM) đã bàn với LTHM chu c xe mô tô trên về, bán chỗ khác được giá hơn. X bỏ ra 10.000.000 đồng, bị cáo LTHM bỏ ra 4.000.000 đồng để chu c lʭi xe. Sau khi chu c được xe, X và NLC2 cầm xe đi mất. Số tiền 6.000.000 đồng còn lʭi LTHM đã chi tiêu cá nhân hết.
Tʭi Kết luận định giá tài sản ngày 16-11-2018 của H i đồng định giá tài sản Tố t ng hình sự, Ủy ban nhân dân quận H kết luận: Chiếc xe mô tô nhãn hi˞u HONDA SH MODE màu trắng đen biển kiểm soát 15B3-126.33 trị giá 60.000.000 đồng. Như vậy, tổng giá trị tài sản bị cáo LTHM chiếm đoʭt của bà BH3 là 60.400.000 đồng.
Về vật chứng của v án: 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Yamaha Sirius màu đỏ đen biển kiểm soát 15B2-985.04 và 01 đăng ký xe mang tên BH1 đã trả lʭi cho ông BH1 là chủ s hữu hợp pháp. Đối với 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Honda SH mode màu trắng đen biển kiểm soát 15B3-126.33 và 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Lead màu vàng, biển kiểm soát 15B2-571.69 cùng các giấy tờ cá nhân khác của bị hʭi hi˞n không thu hồi được.
Tʭi Cáo trʭng số: 20/CT-VKS-HB ngày 04-4-2019, của Vi˞n Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng đã truy tố bị cáo LTHM về t i Tr m cắp tài sản theo điểm c, g khoản 2 Điều 173 B luật Hình sự.
Tʭi phiên tòa, bị cáo nhận t i như n i dung cáo trʭng của Vi˞n kiểm sát đã truy tố và xin giảm nhẹ hình phʭt. Bị hʭi, bà BH2 yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 31.000.000 đồng là tổng giá trị tài sản bị cáo đã chiếm đoʭt của bà BH2 như phân tích trên. Bà BH3 yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 60.400.000 đồng là tổng giá trị tài sản bị cáo đã chiếm đoʭt của bà BH3 như phân tích trên. Ngoài ra, bà BH2 và bà BH3 không còn yêu cầu gì khác. Tʭi phiên tòa, bà NLQ2 khai nhận, bị cáo có cho bà 500.000 đồng và không nói cho bà về nguồn gốc số tiền này.
Tʭi phiên toà, đʭi di˞n Vi˞n kiểm sát giữ nguyên cáo trʭng, đề nghị H i đồng xét xử kết t i bị cáo về t i Tr m cắp tài sản theo điểm c, g khoản 2 Điều 173 B luật Hình sự và đề nghị áp d ng quy định tʭi điểm g khoản 1 Điều 52, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự, xem xét, xử phʭt bị cáo mức án từ 05 năm đến 05 năm 06 tháng tù. Thời hʭn chấp hành hình phʭt tù tính từ ngày tʭm giữ 08-11-2018. Đề nghị H i đồng xét xử áp d ng quy định tʭi Điều 47, khoản 1 Điều 48 B luật Hình sự; Điều 463, Điều 466 B luật Dân sự, bu c bị cáo phải bồi thường cho ông NLQ1 số tiền 8.500.000 đồng, bồi thường cho bà BH2 số tiền 31.000.000 đồng và bồi thường cho bà BH3 số tiền 60.400.000 đồng. Tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với bà NLQ2 số tiền 500.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s n i dung v án, căn cứ vào các tài li˞u có trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tʭi phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
Về tài li˞u, chứng cứ Cơ quan cảnh sát điều tra, Công an quận Hồng Bàng, Điều tra viên, Vi˞n kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, Kiểm sát viên thu thập; bị cáo, người tham gia tố t ng khác cung cấp đều thực hi˞n đúng quy định của B luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tʭi phiên tòa, bị cáo và người tham gia tố t ng khác không có khiếu nʭi về những chứng cứ, tài li˞u đã thu thập, cung cấp. Do đó, những chứng cứ, tài li˞u trong v án đều hợp pháp.
Về hành vi, quyết định tố t ng của của Cơ quan cảnh sát điều tra, Công an quận Hồng Bàng, Điều tra viên, Vi˞n kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi˞n đúng về thʷm quyền, trình tự, thủ t c quy định của B luật Tố t ng hình sự. Tʭi giai đoʭn điều tra, truy tố và tʭi phiên tòa, bị cáo và người tham gia tố t ng khác không khiếu nʭi về hành vi, quyết định của các cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng như đã nêu trên. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của các cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hi˞n đều hợp pháp.
Về chứng cứ xác định bị cáo có t i: Tʭi phiên tòa, bị cáo nhận t i như cáo trʭng đã truy tố. Lời khai nhận t i của bị cáo phù hợp với biên bản ghi lời khai bị hʭi về thời gian, địa điểm xảy ra t i phʭm, phù hợp với hình thức, đặc điểm, tính chất tài sản bị chiếm đoʭt. Đồng thời, được chứng minh b i biên bản ghi lời khai của người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan; biên bản tiếp nhận người phʭm t i đầu thú ngày 07-11-2018, tài sản bị chiếm đoʭt là 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Yamaha Sirius màu đỏ đen biển kiểm soát 15B2-985.04; 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Honda SH Mode màu trắng đen biển kiểm soát 15B3-126.33; 01 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Lead màu vàng, biển kiểm soát 15B2-571.69 và số tiền 4.400.000 đồng; Kết luận định giá tài sản ngày 09-11-2018; Kết luận định giá tài sản ngày 09-8-2018; Kết luận định giá tài sản ngày 16-11-2018 và các chứng cứ khác, được xem xét và tranh t ng công khai tʭi phiên tòa. Như vậy, có đủ cơ s kết luận hành vi lén lút chiếm đoʭt các tài sản nói trên của các bị hʭi đã phʭm Tr m cắp tài sản theo quy định tʭi Điều 173 B luật Hình sự. Bị cáo có 02 tiền án chưa được xóa án tích, lʭi tiếp t c có hành vi lén lút chiếm đoʭt tài sản của bà BH3 có giá trị 60.400.000 đồng vào ngày 12-10-2018, nên bị cáo bị áp d ng các tình tiết định khung hình phʭt “Tái phʭm nguy hiểm” và “Chiếm đoʭt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng” quy định tʭi điểm c, g khoản 2 Điều 173 B luật Hình sự.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã xâm hʭi đến quyền s hữu về tài sản của người khác và gây mất trật tự trị an chung. Vì vậy, vi˞c truy cứu trách nhi˞m hình sự đối với bị cáo là cần thiết.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình sự: Vào ngày 25-9-2018, bị cáo lén lút chiếm đoʭt tài sản trị giá 18.000.000 đồng; vào ngày 20-7-2018, bị cáo lén lút chiếm đoʭt tài sản trị giá 31.000.000 đồng, nên bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình sự phʭm t i 02 lần tr lên quy định tʭi điểm g khoản 1 Điều 52 B luật Hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi˞m hình sự: Sau khi thực hi˞n hành vi phʭm t i, bị cáo đã đến Công an đầu thú, thành khʷn khai báo, ăn năn hối cải, nên bị cáo được hư ng tình tiết giảm nhẹ trách nhi˞m hình sự quy định tʭi các điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự. Tuy nhiên, lần này phʭm t i cần thiết phải bu c bị cáo cách ly m t thời gian để tiếp t c giáo d c, cải tʭo và đảm bảo tác d ng phòng ngừa t i phʭm.
Về hình phʭt bổ sung: Xét thấy bị cáo không có tài sản riêng, không có vi˞c làm ổn định nên không áp d ng hình phʭt bổ sung là phʭt tiền đối với bị cáo theo qui định tʭi khoản 5 Điều 173 B luật Hình sự.
Về vật chứng và trách nhi˞m dân sự:
Tài sản bị cáo chiếm đoʭt của ông BH1 là chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Yamaha Sirius màu đỏ đen biển kiểm soát 15B2-985.04 và 01 đăng ký xe. Ông NLQ1 đã chu c lʭi chiếc xe, đăng ký xe mang BH1 và trả lʭi cho ông BH1. Ông BH1 không yêu cầu bồi thường gì khác. Vì vậy, H i đồng xét xử không xem xét vi˞c bồi thường đối với ông BH1. Tʭi phiên tòa, ông NLQ1 vắng mặt, nhưng trong quá trình điều tra, ông NLQ1 yêu cầu bị cáo phải bồi thường số tiền 8.500.000 đồng vì đã chu c chiếc xe trên trả lʭi hị hʭi, nên bị cáo phải bồi thường cho ông NLQ1 số tiền 8.500.000 đồng.
Bị hʭi, bà BH2 yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 31.000.000 đồng là tổng giá trị tài sản bị cáo đã chiếm đoʭt của bà BH2 như phân tích trên. Ngoài ra, bà BH2 không còn yêu cầu gì khác. Xét thấy, bị cáo chiếm đoʭt của bà BH2 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Honda Lead màu vàng, biển kiểm soát 15B2-571.69 và số tiền 4.000.000 đồng, các tài sản này không thu hồi được, nên bị cáo phải bồi thường cho bà BH2 số tiền 31.000.000 đồng.
Bị hʭi, bà BH3 yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 60.400.000 đồng là tổng giá trị tài sản bị cáo đã chiếm đoʭt của bà BH3 như phân tích trên. Ngoài ra, bà BH3 không còn yêu cầu gì khác. Xét thấy, bị cáo chiếm đoʭt của bà BH3 chiếc xe mô tô nhãn hi˞u Honda SH Mode màu trắng đen biển kiểm soát 15B3-126.33 và số tiền 400.000 đồng, các tài sản này không thu hồi được, nên bị cáo phải bồi thường cho bà BH3 số tiền 60.400.000 đồng.
Sau khi bị cáo cầm cố xe mô tô nhãn hi˞u Yamaha Sirius màu đỏ đen biển kiểm soát 15B2-985.04 của ông BH1 được 8.500.000 đồng, bị cáo đã cho bà NLQ2 500.000 đồng trong số tiền này. Xét thấy, số tiền 500.000 đồng do bị cáo phʭm t i mà có, nên căn cứ quy định tʭi Điều 47 B luật Hình sự, tịch thu sung quỹ Nhà nước đối với bà NLQ2 số tiền 500.000 đồng.
Đối với các chủ cửa hàng cầm đồ mà bị cáo cầm cố xe, không biết những tài sản trên do bị cáo phʭm t i mà có, nên không xử lý. Đối với bà NLQ2, không biết số tiền 500.000 đồng bị cáo cho là tài sản có được từ vi˞c phʭm t i, nên không xử lý. Đối với NLC2, hi˞n chˠ có lời khai của bị cáo LTHM về vi˞c NLC2 tiêu th tài sản do phʭm t i mà có, nên chưa đủ căn cứ để xử lý NLC2 về t i tiêu th tài sản do người khác phʭm t i mà có. Vì vậy, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Hồng Bàng tách ra làm rõ, xử lý sau. Đối với X hi˞n không có mặt tʭi địa phương nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Hồng Bàng tách ra làm rõ, xử lý sau.
Về án phí: Bị cáo phải n p 200.000 đồng án phí hình sự sơ thʷm và 4.995.000 đồng án phí dân sự sơ thʷm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm c, g khoản 2 Điều 173; Điều 38; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự; xử phʭt: LTHM 05 (năm) năm tù về t i Tr m cắp tài sản. Thời hʭn chấp hành hình phʭt tù tính từ ngày tʭm giữ 08-11-2018.
Căn cứ khoản 1 Điều 48 B luật Hình sự; Điều 463, Điều 466 B luật Dân sự xử: Bu c bị cáo bồi thường cho ông NLQ1 số tiền 8.500.000 (tám tri˞u, năm trăm nghìn) đồng. Bu c bị cáo bồi thường cho bà BH2 số tiền 31.000.000 (ba mươi mốt tri˞u) đồng. Bu c bị cáo bồi thường cho bà BH3 số tiền 60.400.000 (sáu mươi tri˞u, bốn trăm nghìn) đồng.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án phải chịu lãi suất theo quy định tʭi khoản 2 Điều 468 B luật dân sự đối với khoản tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 47 B luật Hình sự: Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 500.000 đồng đối với bà NLQ2.
Căn cứ vào Điều 136 của B luật Tố t ng hình sự năm 2015 và Nghị quyết của Uỷ ban thường v Quốc H i số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và l˞ phí Toà án;
Bị cáo phải n p 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thʷm và 4.995.000 (bốn tri˞u, chín trăm chín mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thʷm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tʭi Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy˞n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tʭi các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi˞u thi hành án được thực hi˞n theo quy định tʭi Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bị cáo, bị hʭi, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hʭn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hʭi, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hʭn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - Công an thành phố Hải Phòng; - S Tư pháp TP Hải Phòng; - VKSND.Q. Hồng Bàng; - Công an quận Hồng Bàng; - Chi c c THADS. Q. Hồng Bàng; - Bị cáo; bị hʭi; - Người có QLNV liên quan; - Lưu: VT, hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Huyền |