vanban.org

Bản án 34/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn hởi iện của anh T; cho anh T được ly h n với chị N; giữa anh T và chị N h ng còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn hởi iện của anh T; cho anh T được ly h n với chị N; giữa anh T và chị N h ng còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 05-7-2019
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Mai Văn Tự;

- Ông Trần Minh Châu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Hoa, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã, Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019.

Nguyên đơn: Anh T, sinh năm: 1984; địa chỉ: Nhà số 40, Tổ 3, ấp A, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Chị N, sinh năm: 1990; địa chỉ, Nhà số 40, Tổ 3, ấp A, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 02 năm 2019 và bổ sung trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh T trình bày:

Anh và chị N tự nguyện chung sống, đăng

ết h n ngày 27-3-2008, tại y an nhân ân xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Đến năm 2014 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn sau đó thì chị N ỏ nhà ra đi cho đến nay h ng rõ tung tích. Ngày 13 tháng 4 năm 2018, anh có đơn yêu cầu Tòa án nhân ân Huyện D, tỉnh Tây Ninh “Tuyên ố một người mất tích”. Đến ngày 16-10-2018, Tòa án nhân dân Huyện D ban hành Quyết định số 21-2018/QĐDS-ST chấp nhận yêu cầu của anh “Tuyên ố một người mất tích” đối với chị N, sinh năm: 1990; địa chỉ, Nhà số 40, Tổ 3, ấp A, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Do chị N đã ị tuyên ố mất tích nên anh yêu cầu giải quyết cho anh được ly h n với chị N.

Về con chung: Không có,

Về tài sản chung, nợ chung: Không có;

Bị đơn: Chị N, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án niêm yết các thủ tục về tố tụng nhằm triệu tập hợp lệ chị N đến Tòa án giải quyết vụ án nhưng chị N h ng đến Tòa án để giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình thụ l , giải quyết cho đến hi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục o Bộ luật tố tụng ân sự quy định; h ng vi phạm về tố tụng.

Về nội ung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho anh T được ly h n với chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị N vắng mặt nhưng Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục tố tụng để đảm ảo việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng ân sự.

Về h n nhân: Anh T và chị N tự nguyện chung sống, đăng

ết h n ngày 27-3-2008, tại y an nhân ân xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Đến năm 2014 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn rồi chị N ỏ nhà ra đi. Anh T có đơn yêu cầu Tòa án nhân ân Huyện D, tỉnh Tây Ninh “Tuyên ố một người mất tích”. Đến ngày 16-10-2018, Tòa án nhân ân Huyện D, an hành Quyết định số 21-2018/QĐDS-ST chấp nhận yêu cầu của anh T “Tuyên ố một người mất tích” đối với chị N, sinh năm: 1990; địa chỉ, Nhà số 40, Tổ 3, ấp A, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (Quyết định có hiệu lực pháp luật).

Trong quá trình giải quyết vụ án chị Nhị h ng đến Tòa án để giải quyết vụ án nên h ng tiến hành hòa giải được. Do chị N đã ị tuyên ố mất tích nên anh T yêu cầu giải quyết cho anh được ly h n với chị N là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Theo quy định tại điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội thì anh T phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn hởi iện của anh T; cho anh T được ly h n với chị N; giữa anh T và chị N h ng còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có

4. Về án phí ân sự sơ thẩm: Anh T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí về h n nhân, được hấu trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh T đã nộp theo iên lai số 0011428 ngày 22-02-2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện D ghi nhận anh T nộp xong;

Quyền háng cáo: Anh T, chị N được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ