vanban.org

Bản án 34/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc C.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Trần Thanh N được ly hôn. Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 6 - 2019
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Phước Đại

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Đại Thắng

2. Ông Võ Văn Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Hoài Ẩn – Là Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 12 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 1996

Địa chỉ: Ấp H, xã X, huyện K, tỉnh ST. (có mặt)

Bị đơn: Anh Trần Thanh N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. (có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 24/01/2019, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc C trình bày: Chị với anh Trần Thanh N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện KS, tỉnh Sóc Trăng ngày 26/9/2014. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, được 03 tháng sau khi kết hôn thì anh N có quan hệ trái pháp luật với người khác. Sau khi xảy ra sự việc như vậy thì cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng không thể hoà hợp và có nhiều mâu thuẫn. Do đó chị Chi yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị và anh N được ly hôn.

Đối với bị đơn anh Trần Thanh N, từ khi Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Trần Thanh N. Tuy nhiên anh N đều vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vắng mặt bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn anh Trần Thanh N vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử là đúng theo quy định pháp luật.

Chị C và anh N có đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã X. Qúa trình chung sống chị C và anh N phát sinh mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại tòa chị C giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Trần Thị Ngọc C và anh Trần Thanh N được ly hôn.

Về con chung: Chị C và anh N không có con chung nên không yêu cầu.

Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: không có nên không đặt vấn đề giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc C phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 53, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc C.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Trần Thanh N được ly hôn.

2. Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4. Về nợ chung: Không có nên không đặt vấn đề giải quyết.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc C phải chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0018020 ngày 22/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Chi đã nộp đủ.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

- VKSND h. Châu Thành;

- THA h. Châu Thành;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Lƣơng Phƣớc Đại

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ