vanban.org

Bản án 34/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng D - P, S"
  • Căn cứ chính? Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/ 2019/ DS - ST
Ngày: 25- 6- 2019
V/v "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Diện

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hưng

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Sen

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Long Hồ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên toà:

không tham gia.

Trong ngày 25 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc "tranh chấp hợp đồng dân sự - Hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2019/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A (gọi tắt là Ngân hàng A)

Địa chỉ: số 130 Đ, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Thanh H – Giám đốc phòng giao dịch V (theo Quyết định ủy quyền số 810/QĐ-DAB-PC ngày 24/5/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng A)

- Bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1967

2/ Ông Mạc Hồng S, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long;

NỘI DUNG V ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 22/10/2018 nguyên đơn Ngân hàng A (gọi tắt là Ngân hàng A) và trong quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Thanh H tr nh ày:

Ngày 17/5/2013, Ngân hàng A (gọi tắt là Ngân hàng A) ký Hợp đồng tín dụng số: K0330/1v i à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S đ cho vay số tiền 60.000.000đ, thời hạn vay 11 tháng, lãi suất trong hạn là 14%/năm, lãi suất quá hạn ằng 1,5 lần lãi suất trong hạn, mục đích vay đ sửa nhà.

Đ đảm ảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, à P và ông S thế chấp cho Ngân hàng A tài sản là ất động sản tọa lạc tại ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền v i đất số BM 973639, BM 973640 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH00963, CH00964 do Ủy an nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 27/02/2013, số thửa: 507, 1032; tờ ản đồ số 4; diện tích 2.023,2m2 cho à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S theo hợp đồng thế chấp số K0127-13/HĐTC ngày 15/5/2013. Hợp đồng trên đã được công chứng, đăng ký giao dịch ảo đảm theo đúng quy định.

Trong quá tr nh thực hiện Hợp đồng t ngày 17/5/2013 đến ngày 22/10/2018 à P và ông S chỉ trả được số tiền: 1.423.333đ lãi trong hạn. Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên t ngày 18/4/2014 Ngân hàng A đã chuy n toàn ộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn, tính đến ngày 22/10/2018 à P và ông S còn nợ các khoản như sau: Tiền vốn là 60.000.000đ; lãi trong hạn là 6.393.332đ; lãi quá hạn là 57.715.000đ. Tổng cộng là 124.108.332đ (một trăm hai mươi ốn triệu một trăm lẽ tám ngàn a trăm a mươi hai đồng). Nguyên đơn khởi kiện và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S trả số tiền còn nợ theo hợp đồng đã vay tính đến ngày 22/10/2018 là 124.108.332đ (một trăm hai mươi ốn triệu một trăm lẽ tám ngàn a trăm a mươi hai đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi k t ngày 23/10/2018 theo hợp đồng hai ên th a thuận đã ký đến khi à P và ông S trả hết nợ. Trường hợp à P và ông S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ th Ngân hàng A yêu cầu được phát mãi tài sản ảo đảm theo hợp đồng thế chấp số K0127-13/HĐTC ngày 15/5/2013 đ thu hồi nợ. Trường hợp tài sản đảm ảo không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho à P và ông S th à P và Ông S tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A.

Đ chứng minh cho yêu cầu của m nh nguyên đơn đã nộp các tài liệu, chứng cứ k m theo đơn khởi kiện gồm: Hợp đồng vay ngắn hạn: K 0330/1 ngày 17/5/2013 và Hợp đồng thế chấp ất động sản số K0127-13/HĐTC ngày 15/5/2013. Ngoài ra, còn c các tài liệu, chứng cứ cần thiết khác đảm ảo thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật đ giải quyết vụ án.

* Trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải đúng theo tr nh tự thủ tục tố tụng nhưng bị đơn à P c mặt, ông S vắng mặt không c lý do dù đã được Tòa án tống đạt thủ tục tố tụng hợp lệ theo quy định của pháp luật. Tại phiên hòa giải ngày 16/4/2019 à P tr nh ày: Bà th a nhận còn nợ Ngân hàng A số tiền vốn và lãi theo hợp đồng đã ký tính đến ngày 22/10/2018 là 124.108.332đ (một trăm hai mươi ốn triệu một trăm lẽ tám ngàn a trăm a mươi hai đồng) đúng như người đại diện hợp pháp của Ngân hàng yêu cầu. Bà đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền trên nhưng xin trả dần theo 02 lần đ là: lần một vào tháng 6/2019 và lần 2 vào tháng 9/2019 âm lịch. Trường hợp Bà và ông S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ th đồng ý cho phát mãi tài sản ảo đảm theo hợp đồng thế chấp số K0127-13/HĐTC ngày 15/5/2013 đ trả nợ cho Ngân hàng A. Trường hợp tài sản đảm ảo không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ th à, ông đồng ý tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ và chịu mọi chi phí phát sinh cho Ngân hàng A

* Tại phiên tòa sơ thẩm:

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Đối v i lãi suất quá hạn tính t ngày 18/4/2014 đến ngày xét xử sơ thẩm trên số vốn gốc ằng số tiền là 66.325.000đ. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu Tòa giải quyết uộc à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền còn nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 132.718.332đ (một trăm a mươi hai triệu ảy trăm mười tám ngàn a trăm a mươi hai đồng) (trong đ : vốn gốc là 60.0000đ, tiền lãi trong hạn là 6.393.332đ, tiền lãi quá hạn là 66.325.000đ) và yêu cầu tiếp tục tính lãi k t ngày 26/ 6/ 2019 theo hợp đồng hai ên th a thuận đã ký đến khi à P và ông S trả hết nợ. Trường hợp à P và ông S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ th Ngân hàng A yêu cầu được phát mãi tài sản ảo đảm theo hợp đồng thế chấp số K0127-13/HĐTC ngày 15/5/2013 đ thu hồi nợ.

Bà P và ông S vắng mặt tại phiên tòa nhiều lần không c lý do.

Đương sự không xuất tr nh chứng cứ nào m i.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S trả số tiền 124.108.332đ ao gồm vốn gốc và lãi được tính đến ngày khởi kiện (22/10/2018); Quá tr nh giải quyết, xét chứng cứ c trong hồ sơ vụ án và lời tr nh ày của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp Hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2005; à P và ông S c địa chỉ tại ấp B, xã C, huyện D. Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.

Bị đơn à P, ông S vắng mặt tại phiên tòa, theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và đi m a, khoản 2, Điều 6 của Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt à P và ông S.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A.

Căn cứ Hợp đồng vay ngắn hạn: K 0330/1 ngày 17/5/2013 được ký giữa Ngân hàng A v i à P và ông S và Giấy nhận nợ ngày 17/5/2013 th hiện à P và ông S nhận tiền gốc 60.000.000đ là c thật. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ông S vắng mặt nhưng tại phiên hòa giải ngày 16/4/2019 à P tr nh ày: Bà th a nhận à và ông S còn nợ Ngân hàng A số tiền vốn và lãi theo hợp đồng đã ký đến ngày 22/10/2018 là 124.108.332đ (một trăm hai mươi ốn triệu một trăm lẽ tám ngàn a trăm a mươi hai đồng) (trong đ : vốn là 60.000.000đ; lãi trong hạn là 6.393.332đ; lãi quá hạn là 57.715.000đ). Bà và ông S đồng ý trả cho Ngân hàng A số tiền trên. Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Tòa án công nhận là sự thật.

Đối v i ông S, xét chứng cứ trong hồ sơ vụ án th hiện Ông và à P là người trực tiếp ký hợp đồng vay ngắn hạn K 0330/1 ngày 17/5/2013 và đã nhận số tiền 60.000.000đ theo giấy nhận nợ ngày 17/5/2013. Đồng thời Ông cùng à P ký hợp đồng thế chấp ất động sản v i Ngân hàng A đ đảm ảo việc trả nợ. Tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Tòa án đã thông áo cho ông iết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A và các thủ tục tố tụng hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều 177, Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng Ông vẫn vắng mặt, không gửi ản khai cho Tòa án trong khi chứng cứ nguyên đơn đưa ra đ xác định yêu cầu là c căn cứ và hợp pháp.

Do đ , Hội đồng xét xử c đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A uộc à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền còn nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 132.718.332đ (một trăm a mươi hai triệu ảy trăm mười tám ngàn a trăm a mươi hai đồng) (trong đ : vốn gốc là 60.0000đ, tiền lãi trong hạn là 6.393.332đ, tiền lãi quá hạn là 66.325.000đ).

[3] Xét yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp đ thu hồi nợ trong trường hợp à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S không trả được nợ, Hội đồng xét xử nhận định như sau: Đ đảm ảo cho hợp đồng vay các ên đã làm thủ tục thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật các tài sản như sau:

- Hợp đồng thế chấp ất động sản số K0127-13/HĐTC ngày 15/5/2013 v i nội dung: à P và ông S thế chấp tài sản là ất động sản tọa lạc tại ấp Thạnh Phú, xã Thạnh Qu i, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền v i đất số BM 973639, BM 973640 số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH00963, CH00964 do Ủy an nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 27/02/2013, số thửa: 507, 1032; tờ ản đồ số 4; diện tích 2.023,2m2, cho à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S. Hợp đồng trên đã được chứng thực tại Ủy an nhân dân xã Thạnh Qu i và đăng ký giao dịch đảm ảo theo đúng quy định pháp luật nên việc Ngân hàng A yêu cầu phát mãi tài sản n i trên đ thu hồi nợ trong trường hợp à P, ông S không trả được nợ là hoàn toàn phù hợp v i quy định pháp luật nên được chấp nhận.

[4] Xét yêu cầu xin trả dần số nợ trên cho Ngân hàng A thành 02 lần đ là: lần một vào tháng 6/2019 và lần 2 vào tháng 9/2019 âm lịch của à P. Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của Ngân hàng A không đồng ý theo yêu cầu của à P nên không c cơ sở chấp nhận.

[5] Về án phí: Ngân hàng A yêu cầu à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S trả 132.718.332đ, được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ nên theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ị đơn phải chịu toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm là 5% x 132.718.332đ = 6.636.000đ. Hoàn trả cho Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư số: 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010;

Căn cứ các Điều 471, 474, 715, 717, 720, 721 của Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ các Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

V nội dung:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A;

Buộc à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm (25/6/2019) 22/10/2018 là 132.718.332đ (một trăm a mươi hai triệu ảy trăm mười tám ngàn a trăm a mươi hai đồng) (trong đ : vốn gốc là 60.0000đ, tiền lãi trong hạn là 6.393.332đ, tiền lãi quá hạn là 66.325.000đ)..

K t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (26/6/2019) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các ên th a thuận trong Hợp đồng vay ngắn hạn số: K 0330/1 ngày 17/5/2013.

Trường hợp à P và ông S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ th Ngân hàng A được quyền yêu cầu phát mãi tài sản ảo đảm theo hợp đồng thế chấp số K0127-13/HĐTC ngày 15/5/2013 đ thu hồi nợ.

2/ V án ph sơ thẩm:

2.1/ Buộc à Nguyễn Thị Tuyết P và ông Mạc Hồng S phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.636.000đ (sáu triệu sáu trăm a mươi sáu ngàn đồng)

2.2/ Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.100.000đ ( a triệu một trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tiền số N0 0002029 ngày 28/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự th Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày k t ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo 15 (mười lăm) ngày k t ngày Bản án được tống đạt hợp lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ