vanban.org

Bản án 34/2019/DS-PT — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 19/07/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại sức khỏe"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật d n sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2019/DS-PT
Ngày: 20-3-2019
V/v “Tranh chấp bồi thường
thiệt hại về sức khỏe”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô T n L i.

Các Thẩm phán:

Ông Lê Th nh Tôn

Ông S Danh Đạt

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Chí T – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:

B Nguy n Ng c Trang - Kiể sát viên.

Ngày 20 tháng 3 N 2019 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩ công hai vụ án d n sự thụ l số: 23/2019/TLPT-DS, ngày 08 tháng 01 N 2019, về việc: “Tranh chấp bồi thường thiệt hại về sức khỏe”.

Do bản án d n sự sơ thẩ số: 53/2018/DS-ST, ngày 06 tháng 11 N 2018 của Tòa án nhân dân TPCL bị háng cáo v háng nghị;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số: 67A/2019/QĐ-PT ngày 28 tháng 02 N 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị A, sinh nă 1971;

Địa chỉ: Số 1194/3, QL 30, Tổ 4, Khó 1, Phường 11, TPCL, ĐT; Là người đại diện theo pháp luật của Trần Văn N, sinh nă 2007.

Người đại diện theo ủy quyền của chị A là anh T, sinh nă 1987;

Địa chỉ: Số 1194, Tổ 4, Khó 1, Phường 11, TPCL, ĐT.

2. Bị đơn:

Chị B, sinh nă 1977;

Địa chỉ: Số N, QL 30, T6, K1, P11, TPCL, ĐT; L người đại diện theo pháp luật của Phan Thành Đ, sinh nă 2008.

Người đại diện theo ủy quyền của chị B là ông L.V.B, sinh nă 1956.

Địa chỉ: Tổ 6, Khó 1, Phường 11, TPCL, ĐT.

Người b o vệ quyền và l i ích h p pháp cho bị đơn chị B l : Luật sư Dương Hữu Thanh P – Văn phòng luật sư Dương P, Bộc Đo n luật sư tỉnh Đ ng Tháp.

3. Người có quyền l i v nghĩa vụ liên quan:

3.1. Anh C, sinh nă 1975;

Địa chỉ: Số N, QL 30, T6, K1, P11, TPCL, ĐT.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Th nh C là ông L.V.B, sinh nă 1956.

Địa chỉ: Tổ 6, Khó 1, Phường 11, TPCL, ĐT.

3.2. Trường tiểu h c TV (điể 2);

Người đại diện theo pháp luật của Trường tiểu h c TV là ông D – Hiệu trưởng.

Địa chỉ: T18, K2, P11, TPCL, ĐT.

4. Người háng cáo: A, sinh nă 1971;

Địa chỉ: Số 1194/3, QL 30, Tổ 4, Khó 1, Phường 11, TPCL, ĐT; Là người đại diện theo pháp luật của Trần Văn N, sinh nă 2007.

5. Viện iể sát háng nghị: Viện trưởng Viện iể sát nh n d n TPCL.

NỘI NG V ÁN:

- Theo đơn hởi iện của nguyên đơn chị Hu nh Thị A v người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn l anh T trình bày: Em Trần Văn N là con của chị A, em Phan Thành Đ l con của chị B, hai cháu cùng l h c sinh tại Trường Tiểu h c TV. Ngày 02-4-2018, trong giờ ra chơi, cháu Đ cầ trái có đầu nh n úa iế v quơ trúng v o cháu N ở sau lưng, đầu nh n của trái đã trúng v o ắt cháu N hiến cháu N bị ch n thương nặng. Nh trường đã đưa cháu N đến Bệnh viện đa hoa Đ ng Tháp v Bệnh viện đã chuyển cháu N đến Bệnh viện ắt th nh phố H Chí Minh điều trị đến ng y 09-4-2018 thì ra viện. Mắt trái của cháu N không còn nhìn th y. Sau hi xảy ra tai nạn thì chị B có đưa cho chị A 03 lần tiền, tổng cộng 6.000.000đ. Nh trường có hỗ tr cháu N số tiền hoảng hơn 10.000.000đ.

Chị A v người đại diện theo ủy quyền của chị A yêu cầu chị B và anh C b i thường thiệt hại tổng cộng các hoản g :

+ Tiền bù đắp tổn th t về tinh thần số tiền l 80.000.000 đ ng.

+ Tiền B nhập bị t của người chă sóc bệnh (v ch ng chị A, tiền công 01 người/ng y 300.000đ x 2 người x 8 ng y) l : 4.800.000 đ ng.

+ Chi phí đi lại: 25.192.000đ (trừ lại số tiền chị B đã đưa trước l 6.000.000đ) nên còn 19.192.000 đ ng.

B i thường tổng cộng l 103.992.000 đ ng. Đ ng thời yêu cầu tiếp tục b i thường cho đến hi điều trị hết ắt cho e Trần Văn N.

Đối với trường Tiểu h c TV đã hỗ tr cho gia đình xong nên không yêu cầu nh trường b i thường.

- Bị đơn chị B trình bày: Bản th n chị khi xảy ra sự việc thì có tới lui thă no v đã hỗ tr cho gia đình chị A số tiền 6.000.000 đ ng để điều trị cho cháu N. Còn đối với yêu cầu của chị A đối với số tiền 103.992.000 đ ng thì chị B chỉ đ ng hỗ tr ột phần chi phí điều trị cho cháu Trần Văn N vì sự việc xảy ra hông phải lỗi của cháu Phan Thành Đ, hi đó con chị đang cầ trái ho ng hậu để trên vai thì con của chị A l cháu N tự chạy đ trúng chứ hông phải do con chị làm trúng.

- Người có quyền l i v nghĩa vụ liên quan anh Phan Th nh C có người đại diện theo ủy quyền l ông L.V.B trình bày: Chỉ đ ng hỗ tr ột phần chi phí điều trị cho e Trần Văn N vì sự việc xảy ra hông phải lỗi của cháu Phan Thành Đ.

- Người có quyền l i v nghĩa vụ liên quan anh D đại diện Trường tiểu h c TV trình bày: E Trần Văn N và Phan Thành Đ l h c sinh của Trường tiểu h c TV, hằng ng y Ban giá hiệu v giáo viên đứng lớp đều nhắc nhở các e vui chơi hông đư c cầ vật cứng để đùa giởn. Sự việc xảy ra trong giờ ra chơi, e N nhặt trái Ho ng Hậu cầ vác trên vai v e Th nh Đ chạy đ v o, đ y l tai nạn hông phải l lỗi cố của ai v nh trường cũng hông có lỗi trong việc n y. Tuy nhiên, hi bị tai nạn thì phía nh trường đã luôn động viên tinh thần, vật ch t v cũng đã hỗ tr gia đình chị A số tiền 1.400.000 đ ng v vận động từ các giáo viên v những người hác ủng hộ cho gia đình em N đến nay tổng cộng đư c số tiền 17.711.200 đ ng. Anh D đại diện Trường tiểu h c TV đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Phía nh trường sẽ cố gắng vận động quyên góp hỗ tr thê cho cháu N trong thời gian tới.

Tại bản án sơ thẩ số 53/2018/DS-ST, ngày 06 tháng 11 N 2018 của Tòa án nhân dân TPCL đã xử:

[1] Ch p nhận ột phần yêu cầu của chị A.

Buộc chị B và anh C có nghĩa vụ liên đới b i thường cho chị A số tiền 8.996.000 đ ng (Tá triệu chín tră chín ươi sáu ng n đ ng).

* Về lãi su t chậ trả: Kể từ ng y bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi h nh án có quyền chủ động ra quyết định thi h nh án) hoặc ể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người đư c thi h nh án (đối với các hoản tiền phải trả cho người đư c thi h nh án) cho đến hi thi h nh xong, t t cả các hoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu hoản lãi cho số tiền còn phải thi h nh án theo ức lãi su t quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015.

[2] Về án phí:

Chị B và anh C phải liên đới chịu 449.800 đ ng tiền án phí d n sự sơ thẩ .

Ngo i ra bản án sơ thẩ còn tuyên thời hạn, quyền háng cáo v quyền, nghĩa vụ, thời hiệu thi h nh án của các đương sự.

Sau hi xét xử sơ thẩ , ngày 09/11/2018, chị Hu nh Thị A kháng cáo v 01 tháng 12 N 2018 Viện trưởng viện iể sát nh n dân TPCL háng nghị bản án sơ thẩ số 53/2018/DS-ST, ngày 06 tháng 11 N 2018 của Tòa án nh n d n TPCL.

Tại phi n t a phúc th m:

Anh Hu nh Thanh T đại diện cho nguyên đơn chị Hu nh Thị A rút ột phần yêu cầu háng cáo. Chỉ yêu cầu chị B v anh D có nghĩa vụ liên đới b i thường tiền tổn th t tinh thần cho gia đình cháu N l 25 tháng lương cơ sở tương ứng với số tiền 34.750.000 đ ng (25 tháng x 1.390.000 đ ng), hông yêu cầu b i thường thê chi phí điều trị v ng y công lao động bị t nữa thống nh t theo quyết định của bản án sơ thẩ đã tuyên. Đối với chi phí tái há cho cháu N phát sinh sau hi xét xử sơ thẩ sẽ hởi iện bằng vụ án hác. Anh T xác định trong vụ án n y cháu Đạt l người có lỗi g y ra thiệt hại l cho cháu N bị ù ắt trái.

Người bảo vệ quyền v l i ích h p pháp cho bị đơn chị B l Luật sư Dương Hữu Thanh P cho rằng: Biên bản nh trường ng y 02/4/2018 xác định em N chạy va đập v o trái Ho ng hậu do e Đạt để gác trên vai, lỗi l của cả hai cháu N v cháu Đ, nên xác định chị B, anh D chịu thiệt hại như bản án sơ thẩ đã tuyên l phù h p. Vì vậy đề nghị Hội đ ng xét xử giữ y án sơ thẩ hông ch p nhận háng cáo của chị Hu nh Thị A v háng nghị của Viện iể sát.

Ông L.V.B đại diện theo ủy quyền của chị B v anh D thống nh t theo lời bảo vệ của Luật sư P như nêu trên. Ông Bình hông thống nh t theo yêu cầu háng cáo của nguyên đơn v háng nghị của Viện iể sát do cháu Đạt hông có lỗi cố l cho cháu N bị ù ắt trái.

- Đại di n Vi n i m sát nh n d n phát i u i n:

+ Về tố tụng: Thủ tục háng cáo thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thụ l xe xét giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phúc thẩ , những người tiến h nh tố tụng v người tha gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.

+ Về nội dung: Xét th y sự việc xảy ra g y thiệt hại cho cháu N do lỗi của cháu Đ v cũng có lỗi của Trường tiểu h c TV. Tại Tòa án c p sơ thẩ , chị A không yêu cầu b i thường đối với Trường tiểu h c TV chỉ yêu cầu chị B v anh D b i thường. Tại Tòa án c p phúc thẩ , anh T đại diện cho chị A cũng hông có yêu cầu đối với Trường tiểu h c TV nên không xe xét, chị A có quyền hởi iện bằng vụ án hác. Việc Tòa án c p sơ thẩ buộc chị B v anh D b i thường chi phí điều trị, đi lại chữa bệnh cho cháu N l phù h p. Về tổn th t tinh thần: Tại phiên tòa phúc thẩ anh T đại diện cho chị A rút ột phần yêu cầu háng cáo nên ch p nhận v đình chỉ đối với phần yêu cầu n y, theo đó anh T chỉ yêu cầu chị B v anh D b i thường 25 tháng lương cơ sở tương đương với số tiền 34.750.000 đ ng l ột phần có cơ sở ch p nhận, vì ắt trái cháu N hông nhìn th y đư c ảnh hưởng r t lớn đến cuộc sống sau n y, nên cần xe xét b i thường để bù đắp tổn th t tinh thần cho cháu N với ức b i thường phù h p thiệt hại cháu N phải gánh chịu. Tại phiên tòa anh T cũng hông yêu cầu đối với chi phí đi tái há nên hông xe xét, chị A có quyền hởi iện bằng vụ án hác.

Từ cơ sở trên đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ hoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật tố tụng d n sự ch p nhận ột phần háng cáo của chị A; ch p nhận háng nghị phúc thẩ của Viện trưởng Viện iể sát nh n d n TPCL sửa bản án sơ thẩ như ph n tích trên.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các t i liệu v chứng cứ có trong h sơ, đư c thẩ tra tại phiên tòa, căn cứ v o ết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện iể sát, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Cháu Trần Văn N l con của chị Hu nh Thị A, cháu Phan Thành Đ là con của chị B và anh C, hai cháu cùng l h c sinh v h c chung lớp 4/3 tại Trường Tiểu h c TV. Khoảng 9 giờ ngày 02-4-2018, trong giờ ra chơi, cháu Đ nhặt trái Ho ng Hậu trong s n trường đùa giởn với các bạn, hi cháu Đạt để trái Hoàng Hậu vác trên vai thì cháu N đi đến trúng v o ắt trái của cháu N, hiến ắt của cháu N bị ch n thương nặng. Nh trường đã đưa cháu N đến Bệnh viện đa hoa Đ ng Tháp v Bệnh viện đã chuyển cháu N đến Bệnh viện ắt TP.HCM điều trị đến ng y 09-4-2018 ra viện, mắt trái của cháu N hông còn nhìn th y (bị ù). Sau hi xảy ra tai nạn thì chị B đã đưa cho chị A 03 lần tiền tổng cộng l 6.000.000 đ ng. Trường Tiểu h c TV hỗ tr cháu N số tiền 1.400.000 đ ng v vận động từ các giáo viên v những người hác ủng hộ cho gia đình cháu N đư c số tiền 17.711.200 đ ng. Việc chị A yêu cầu chị B v anh D có trách nhiệ thay cháu Đạt b i thường thiệt hại cho cháu N g tiền bù đắp tổn th t về tinh thần, B nhập bị t của người chă sóc bệnh, chi phí đi lại há chữa bệnh tổng cộng l 103.992.000 đ ng; còn chị B chỉ đ ng hỗ tr ột phần chi phí điều trị cho cháu N, vì sự việc xảy ra hông phải lỗi của cháu Đ nên đã phát sinh tranh ch p. Chị A đã hởi iện yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án th nh phố Cao Lãnh thụ l v giải quyết sơ thẩ vụ án “Tranh chấp dân s về bồi thường thiệt hại về sức khỏe” l đúng quy định tại Điều 26, điể a hoản 1 Điều 35 v điể a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự N 2015 về quan hệ tranh ch p v thẩ quyền của Tòa án. Sau hi xét xử sơ thẩ chị A hông thống nh t đã háng cáo bản án sơ thẩ trong thời hạn luật định, nên đư c xe xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩ .

[2] Hội đ ng xét xử xét th y việc cháu Đạt có h nh vi dùng trái Ho ng Hậu để đùa giởn trong giờ ra chơi l nguyên nh n d n đến hậu quả l cho cháu N bị thương tích ở ắt trái d n đến bị ù l có quan hệ nh n quả với nhau, xét về ức độ lỗi việc Tòa án c p sơ thẩ nhận định “lỗi dẫn đến hậu qu (thiệt hại) trong vụ án không ph i là lỗi cố ý của cháu C nhưng th c tế có hậu qu x y ra là làm cho cháu Trần Văn N bị hư một con mắt và ph i điều trị đến nay. Tuy nhiên, do không có lỗi của một bên dẫn đến thiệt hại nên không làm phát sinh căn cứ bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên đây cũng xem như lỗi hỗn h p nên mỗi bên chịu một phần chi phí điều trị…” l chưa phù h p cần xác định lỗi trong vụ án n y ột phần l từ phía Trường Tiểu h c TV chưa quản l , giá sát h c sinh chặt chẽ trong thời gian h c tại trường v không ịp thời biện pháp xử l , d p d n vật (trái Ho ng Hậu) có trong s n trường đả bảo ôi trường h c tập, vui chơi an to n, l nh ạnh cho các e h c sinh, tuy nhiên do Nh trường có quy định v thường nhắc nhở về việc hông cho h c sinh chơi vật nh n, c y cối g y nguy hiể cho ình v cho người hác, nên việc cháu Đ nhặt trái Ho ng Hậu chơi trong s n trường hi vắt lên vai trúng v o ắt e N ở phía sau g y thương tích l vi phạ nội quy nh trường, ặc dù hông phải lỗi cố nhưng xác định đ y l lỗi vô d n đến hậu quả l e N bị ù ắt trái, đ y hông Bộc trường h p ho n to n do lỗi của phía e N. Do cháu Đạt dưới 15 tuổi nên cha cháu Đ phải có trách nhiệ b i thường ột phần l phù h p Điều 599 Bộ luật D n sự. Như vậy có đủ căn cứ xác định trách nhiệ b i thường của cha cháu Đ đối với cháu N nhưng chỉ chịu như Tòa án sơ thẩ đã tuyên l phù h p. Tuy nhiên việc Tòa án c p sơ thẩ chỉ xe xét buộc cha cháu Đ liên đới b i thường chi phí đi lại há chữa bệnh v tiền B nhập bị t của người chă sóc bệnh cho cháu N

không xe xét b i thường tổn th t tinh thần cho cháu N v người th n cháu N l thiếu sót, bởi vì sau hi cháu N bị ù ắt đã l tổn th t tinh thần cho cháu N v gia đình cháu N, nên cần buộc chị B v anh D tiếp tục b i thường thê tiền tổn th t tinh thần l phù h p theo quy định hoản 2 Điều 590 Bộ luật d n sự.

Do chị A đã thỏa Bận v hông có yêu cầu hởi iện đối với Trường Tiểu h c TV nên việc Tòa án c p sơ thẩ hông xe xét, giải quyết trong vụ án n y l phù h p.

[3] Tại Tòa án c p phúc thẩ anh T đại diện cho chị A thay đổi yêu cầu hởi iện v yêu cầu háng cáo. Theo đó về chi phí điều trị, đi lại chữa bệnh cho cháu N, chị A thống nh t bản án sơ thẩ đã tuyên, hông yêu cầu háng cáo nữa rút lại phần yêu cầu n y, nên Hội đ ng xét xử ch p nhận v đình chỉ đối với phần yêu cầu n y. Về tổn th t tinh thần chị A chỉ yêu cầu chị B v anh D b i thường 25 tháng lương cơ sở tương đương với số tiền 34.750.000 đ ng. Hội đ ng xét xử xét th y sau khi ắt trái cháu N bị ù hông nhìn th y đư c có ảnh hưởng t l v đời sống cháu N sau n y, nên cần xe xét b i thường để bù đắp tổn th t tinh thần cho cháu N v cha cháu N với ức b i thường phù h p với ức độ lỗi của cháu Đ đã g y ra. Tại phiên tòa anh T hông yêu cầu đối với chi phí đi tái há phát sinh cho cháu N sau hi xét xử sơ thẩ v cũng hông có yêu cầu đối với Trường tiểu h c TV sẽ hởi iện bằng vụ án hác, nên hông xe xét, chị A có quyền hởi iện bằng vụ án hác hi thời hiệu hởi iện v n còn.

[4] Từ cơ sở trên cho th y yêu cầu háng cáo của chị A l có ột phần cơ sở như đã ph n tích trên, nên chỉ ch p nhận ột phần háng cáo của chị A, sửa án sơ thẩ theo hướng buộc chị B v anh D có trách nhiệ liên đới b i thường cho chị A g : chi phí đi lại há chữa bệnh v tiền B nhập bị t của người chă sóc bệnh cho cháu N l 14.996.000 đ ng (29.992.000 đ ng/2) v tiền tổn th t tinh thần cho cháu N v người th n của cháu N l 10 tháng lương cơ sở tương ứng với số tiền 13.900.000 đ ng, tổng cộng l 28.896.000 đ ng, trừ v o số tiền chị B đã đưa trước cho chị A 6.000.000 đ ng. Còn lại 22.896.000 đ ng chị B v anh D có trách nhiệ liên đới tiếp tục b i thường thiệt hại cho chị A đại diện theo pháp luật cho cháu N.

[5] Đối với háng nghị của Viện iể sát nhân dân TPCL v quan điể của Kiể sát viên tại phiên tòa hô nay như nêu trên. Hội đ ng xét xử xét th y l có căn cứ, đúng pháp luật, nên đư c xe xét ch p nhận.

[6] Về án phí chị Hu nh Thị A đư c i n theo quy định điể d hoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Quốc Hội về án phí.

Các phần hác của bản án sơ thẩ hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật từ ng y hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Vì các lẽ trên;

Q YẾT Đ NH:

Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự

1. Ch p nhận ột phần háng cáo của chị Hu nh Thị A

2. Đình chỉ xét xử ột phần yêu cầu háng cáo của chị A về chi phí đi lại há chữa bệnh, tiền B nhập bị t của người chă sóc bệnh cho cháu N v ột phần tiền tổn th t tinh thần.

3. Ch p nhận háng nghị của Viện iể sát nh n d n TPCL;

4. Sửa bản án sơ thẩ

- Áp dụng Điều 26; điể a hoản 1 Điều 35; điể a hoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 147, Điều 584, 585, 590 v 599 Bộ luật d n sự 2015; điể d hoản 1 Điều 12; hoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về ức B, i n, giã , B, nộp v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Ch p nhận ột phần yêu cầu hởi iện của chị A.

Buộc chị B và anh C có nghĩa vụ liên đới b i thường cho chị A chi phí đi lại há chữa bệnh v tiền B nhập bị t của người chă sóc bệnh cho cháu N l 14.996.000 đ ng v tiền tổn th t tinh thần cho cháu N v gia đình cháu N l 10 tháng lương cơ sở tương ứng với số tiền 13.900.000 đ ng, tổng cộng l 28.896.000 đ ng, trừ v o số tiền chị B đã đưa trước cho chị A 6.000.000 đ ng. Còn lại 22.896.000 đ ng chị B v anh D có trách nhiệ liên đới tiếp tục b i thường thiệt hại cho chị A.

Kể từ ng y bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi h nh án có quyền chủ động ra quyết định thi h nh án) hoặc ể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người đư c thi h nh án (đối với các hoản tiền phải trả cho người đư c thi h nh án) cho đến hi thi h nh xong, t t cả các hoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu hoản lãi cho số tiền còn phải thi h nh án theo ức lãi su t quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015.

* Về án phí:

Chị B và anh C phải liên đới chịu 1.144.800 đ ng tiền án phí d n sự sơ thẩ .

Trường h p bản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự thì người đư c thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6,7 v 9 Luật Thi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự.

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ng y tuyên án./.

Cỡ chữ