vanban.org

Bản án 34/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Huế Tuyên án 24/09/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Lê Thanh V phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 139 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2018/HS-ST
Ngày: 24 - 9 - 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông a Minh Tư ng;

Thẩm phán:

Ông Nguyễn Thanh Lộc;

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Văn Đáng;

Ông Nguyễn Văn Thạnh;

Bà Hoàng Thị Tư Hậu.

- Thư ký phiên tòa: Ông H Vinh Phú, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Tham gia phiên tòa: Ông B i Quang D ng- Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, số 11 Tôn Đức Thắng, thành phố Huế, Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 26/2018/TLST-HS ngày 24/7/2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 193/2018/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 9 năm 2018 và Quyết định bổ sung quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 193B/2018/ QĐXXST-HS ngày 10 tháng 9 năm 2018, đối với bị cáo.

* Bị cáo: Lê Thanh V (tên khác: Y-S), sinh ngày: 10/8/1960, tại Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: xã T, huyện , tỉnh Đ ng Nai; nghề nghiệp: Không; trình độ văn h a: 05/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam; con ông: ê Văn V (chết) và bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1932; tiền án, tiền sự: Không; Vợ, con: không.

Quá trình nhân thân:

- Ngày 19/01/2018, Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xử phạt bị cáo ê Thanh V 14 năm t về tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản” (bản án số 10/2018/HS-ST).

- Ngày 01/02/2018, Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Vĩnh ong xử phạt bị cáo Lê Thanh V 09 tháng t về tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản” (bản án số 02/2018/HS-ST).

- Ngày 19/3/2018, Tòa án nhân dân tỉnh An Giang ra Quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án số 01/2018/QĐ-CA: Buộc bị cáo ê Thanh V phải chấp hành hình phạt chung cho các bản án là 14 năm 09 tháng t về tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Th i hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày 12/3/2017.

Bị cáo đang thi hành án tại trại tạm giam Công an tỉnh Thừa Thiên Huế từ ngày 06/5/2018 cho đến nay, c m t tại phiên tòa.

* Ng i bào ch a cho b cáo: Ông Hoàng Xuân Thiết, luật sư Công ty luật TNHH Hoàng Xuân Thiết, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế. C m t.

* B h i:

1. Chị Nguyễn Thị T (sư cô Thích Nữ Minh H), sinh năm 1968;

Nơi cư trú: thôn Đ, xã C, huyện Cam ộ, tỉnh Quảng Trị. C m t.

2. Anh Nguyễn Minh , sinh năm 1981;

Trú tại: phư ng X, thành phố H. C m t.

* Ng i làm có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Ngô Ngọc Tuấn A, sinh năm 1992;

Trú tại: phư ng H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vắng m t.

* Ng i làm chứng:

1. Anh Nguyễn Huy Q, sinh năm 1979;

Trú tại: thôn Đ, xã C, huyện CL, tỉnh Quảng Trị. Vắng m t.

2. Chị ê Thị M, sinh năm 1989;

Trú tại: thôn Đ, xã C, huyện CL, tỉnh Quảng Trị. Vắng m t.

3. Anh Dương Ngọc Q (sư thầy Từ H), sinh năm 1975;

Trú tại: phư ng Đ, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị. Vắng m t.

4. Chị Nguyễn Thị Minh Q, sinh năm 1984;

Trú tại: thôn Đ, xã C, huyện CL, tỉnh Quảng Trị. Vắng m t.

5. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984;

Trú tại: khu phố V, phư ng Đ, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị (em ruột anh ). Vắng m t.

6. Anh Phạm Văn N, sinh năm 1983; trú tại: thôn , xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Vắng m t.

7. Chị Phạm Thị Xuân Q, sinh năm 1973;

Trú tại: phư ng P, thành phố H. Vắng m t.

8. Anh Nguyễn T, sinh năm 1963;

Trú tại: phư ng V, quận T, thành phố Đà Nẵng. Vắng m t.

9. Anh Phạm Xuân Hoàng V, sinh năm 1978;

Trú tại: xã Đ, huyện ĐB, tỉnh Quảng Nam. Vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:

Trong khoảng th i gian từ ngày 04/02/2013 đến ngày 08/10/2014, ê Thanh V d ng thủ đoạn gian dối, chiếm đoạt tài sản của 02 ngư i ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể như sau:

Vụ 1: Hành vi chiếm đoạt tài sản của chị Nguyễn Thị T (sư cô Thích Nữ Minh H).

Vào khoảng đầu năm 2013, ê Thanh V ra Huế với mục đích là đến các đền chùa tìm những ngư i tu hành dễ động lòng thương ngư i nhằm chiếm đoạt tài sản. Khi V đến ch a Hoàng Mai (ở phư ng T, thành phố H) tìm cách tiếp cận và làm quen với chị Nguyễn Thị T. V d ng thủ đoạn gian dối, giới thiệu mình tên là Y - S Việt kiều Campuchia mới về Việt Nam chơi bị ngư i bạn lấy hết tiền, nên không c tiền mua vé máy bay về Campuchia và cha mẹ thuộc dòng tộc Hoàng Gia giàu c ở Capuchia, muốn mang tiền về Việt Nam để xây dựng ch a làm từ thiện và ở lại Việt Nam, chị T tin l i V nên cho V số điện thoại để liên hệ, đ t pháp danh cho V là “Nhật M” và cho số tiền khoảng 2.000.000 đ ng để V mua vé máy bay về nước.

Sau đ , V đến thuê phòng trọ của anh Ngô Ngọc Tuấn A (sinh năm 1992, trú tại: phư ng H, quận CL, thành phố Đà Nẵng) để ở. V n i dối là “do mất Chứng minh nhân dân, nên không mở được tài khoản ngân hàng để ngư i thân chuyển tiền vào, nên không c tiền để trả” và nh anh A đứng tên mở tài khoản. Ngày 04/02/2013, anh An và V đến ngân hàng Agribank chi nhánh quận T, thành phố Đà Nẵng mở tài khoản thẻ ATM, với số tài khoản 2003206094300 mang tên Ngô Ngọc Tuấn A và đưa thẻ ATM cho V cất giữ để sử dụng.

Sau khi c được tài khoản ở ngân hàng, V điện thoại n i cho chị T biết là “cha mẹ đã về tới Sài Gòn, mang rất nhiều ngoại tệ về nhưng chưa đổi ra tiền Việt Nam được, nên cần tiền để tiêu xài”. Để chị T tin tưởng, V nhiều lần giả giọng n i của cha mẹ để gọi điện thoại hứa hẹn ra Huế sẽ g p và tài trợ tiền cho chị T để xây dựng ch a. Tin l i V n i là thật, nên chị T yêu cầu V đưa số tài khoản để chuyển tiền. Do vậy, trong khoảng th i gian từ ngày 04/02/2013 đến ngày 11/8/2013, chị T đã 37 lần chuyển vào tài khoản số 2003206094300 của Ngô Ngọc Tuấn A, với tổng số tiền là 285.600.000 đ ng.

Ngoài ra, c ng trong khoảng th i gian trên, chị T điện thoại nh ngư i quen và ngư i nhà chuyển giúp tiền vào tài khoản số 2003206094300 của Ngô Ngọc Tuấn A, với tổng số tiền là 58.500.000 đ ng. Sau đ , V rút toàn bộ số tiền trên chiếm đoạt. Cụ thể:

- Anh Nguyễn Huy Q (sinh năm 1979, chổ ở: thôn Đ, xã C, huyện CL, tỉnh Quảng Trị) chuyển vào tài khoản 06 lần, với tổng số tiền 41.500.000 đ ng.

- Chị Lê Thị M (sinh năm 1989, thôn Đ, xã C, huyện CL, tỉnh Quảng Trị) chuyển vào tài khoản 02 lần, với tổng số tiền 7.000.000 đ ng.

- Anh Dương Ngọc Q (sư thầy Từ H, sinh năm 1975, trú tại: khu phố, phư ng Đ, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị) nh chị Nguyễn Thị Minh Q chuyển vào tài khoản 01 lần, với số tiền 10.000.000 đ ng.

Như vậy, ê Thanh V d ng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt của chị Nguyễn Thị T, với tổng số tiền là 344.100.000 đ ng.

Vụ 2: Hành vi chiếm đoạt tài sản của anh Nguyễn Minh L .

Thông qua sự giới thiệu của chị Nguyễn Thị T, nên anh L (là phật tử của chị T) được chị T kể lại và đề nghị anh L liên lạc với V để nhận được tài trợ. Sau đ , chị T cho V số điện thoại của anh L để liên lạc làm quen. C ng bằng cách thức và thủ đoạn trên, V n i dối với anh L mình là con dòng tộc Hoàng Gia giàu c ở Capuchia, cha mẹ đã về Việt Nam, nhưng đang g p kh khăn về thủ tục chưa rút tiền ra được, mà trong gia đình thì c nhiều ngư i về, nên cần tiền tiêu xài trước mắt, hứa khi nào rút được tiền thì sẽ trả lại… và sẽ mở hãng xe Honda giao cho anh L quản lý. Tin tưởng vào l i n i của V, nên trong khoảng th i gian từ ngày 08/4/2013 đến ngày 08/10/2014, anh L đã 160 lần chuyển tiền m t và chuyển tiền từ tài khoản của mình số 1440205160512 vào tài khoản số 2003206094300 của Ngô Ngọc Tuấn A, với tổng số tiền là 1.419.050.000 đ ng.

Ngoài ra, c ng trong khoảng th i gian trên, anh L điện thoại nh bạn bè và ngư i thân chuyển giúp tiền vào tài khoản số 2003206094300 của Ngô Ngọc Tuấn A, với tổng số tiền là 146.600.000 đ ng. Sau đ , V rút toàn bộ số tiền trên chiếm đoạt. Cụ thể:

- Chị Nguyễn Thị Thu H (sinh năm 1984, em ruột anh L) chuyển vào tài khoản 11 lần, với tổng số tiền là 70.600.000 đ ng.

- Anh Phạm Văn N, sinh năm 1983, chuyển vào tài khoản 02 lần, với tổng số tiền là 21.000.000 đ ng.

- Chị Phạm Thị Xuân Q sinh năm 1973, nh anh Nguyễn T (sinh năm 1963, chuyển vào tài khoản 02 lần, với tổng số tiền là: 30.000.000 đ ng.

- Chị Phạm Thị Xuân Q nh anh Phạm Xuân Hoàng V sinh năm 1978, chuyển vào tài khoản số tiền 20.000.000 đ ng.

- Chị Nguyễn Thị N (không xác định được địa chỉ cụ thể) chuyển vào tài khoản số tiền 5.000.000 đ ng.

Như vậy, ê T nh V d ng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt của anh Nguyễn Minh L, với tổng số tiền là 1.565.650.000 đ ng.

Tổng số tiền ê T nh V chiếm đoạt của 02 ngư i là 1.909.750.000 đ ng (Một tỷ chín trăm lẻ chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đ ng).

* Tang vật: Cơ quan Điều tra đã thu giữ các giấy nộp tiền, chứng từ giao dịch c liên quan đến hành vi phạm tội của ê T nh V.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 10/2018/HS-ST ngày 19.01.2018 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đã tuyên xử lý các vật chứng liên quan đến vụ án.

Tại bản cáo trạng số 17/CT-VKS-P3 ngày 19/7/2018, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy tố bị cáo Lê T nh V về tội: “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a khoản 4 Điều 174 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo như thành khẩn khai báo được quy định tại điểm s khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 và đề nghị xử phạt bị cáo Lê T nh V từ 14 năm đến 15 năm t .

Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo phải b i thư ng cho những ngư i bị hại số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt với tổng cộng số tiền là 1.909.750.000 đ ng

uật sư Hoàng Xuân Thiết, ngư i bào chữa cho bị cáo c ý kiến tranh luận:

uật sư thống nhất nội dung với cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy tố. Tuy nhiên đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét quan tâm chiếu cố đến nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, để tuyên mức án ph hợp cho bị cáo.

i n i sau c ng của bị cáo: Bị cáo nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật, bị cáo đã ăn năn hối cải, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Về Tố Tụng: Trong vụ án này ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan và ngư i làm chứng vắng m t tại phiên tòa không c lý do, m c d Tòa án đã triệu tập hợp lệ. Hội đ ng xét xử xét thấy sự vắng m t của họ không gây trở ngại đến việc xét xử, hơn nữa họ đã c l i khai đầy đủ trong quá trình điều tra. Căn cứ Điều 292, Điều 293 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử như l i đề nghị của Viện kiểm sát, bị cáo và uật sư tại phiên tòa.

Về Nội dung: Tại phiên tòa, bị cáo ê Thanh V đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như cáo trạng đã nêu. i khai nhận của bị cáo là hoàn toàn ph hợp với l i khai của những ngư i bị hại, ngư i làm chứng và ph hợp với các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án. Như vậy đã c đủ cơ sở kết luận:

Do c ý định chiếm đoạt tiền của những ngư i khác nhằm sử dụng vào mục đích cá nhân. Nên vào khoảng đầu năm 2013, ê Thanh V đến ch a Hoàng Mai (ở phư ng T, thành phố H) tìm cách tiếp cận và làm quen với chị Nguyễn Thị T (sư cô Thích Nữ Minh H). V d ng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của ngư i khác bằng cách giới thiệu mình tên là Y - S Việt kiều Campuchia c cha mẹ thuộc dòng tộc Hoàng Gia giàu c ở Capuchia, muốn mang tiền về Việt Nam để hỗ trợ xây dựng lại nhà ch a làm từ thiện... Tin l i n i của V là thật, nên từ ngày 04/02/2013 đến ngày 14/9/2013, chị T đã chuyển tiền vào tài khoản số 2003206094300 của Ngô Ngọc Tuấn A, với tổng số tiền là 344.100.000 đ ng và V đã chiếm đoạt sử dụng vào mục đích cá nhân.

C ng với thủ đoạn gian dối như trên V hứa sẽ mở hãng xe Honda giao cho anh Nguyễn Minh L quản lý. Tin tưởng vào l i n i của V, nên trong khoảng th i gian từ ngày 08/4/2013 đến ngày 08/10/2014, anh L đã chuyển tiền vào tài khoản số 2003206094300 của Ngô Ngọc Tuấn A, với tổng số tiền là 1.565.650.000 đ ng và V đã chiếm đoạt sử dụng vào mục đích cá nhân.

Tổng số tiền ê Thanh V chiếm đoạt của 02 bị hại là 1.909.750.000 đ ng.

Hành vi của bị cáo V như vừa nêu trên đã phạm vào tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản”, phạm vào điểm a Khoản 4 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999. Cơ quan điều tra đã khởi tố và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy tố bị cáo tại bản cáo trạng số 17/CT-VKS-P3 ngày 19 tháng 7 năm 2018 về tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a khoản 4 Điều 174 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là chưa đúng hướng dẫn tại Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội. B i lẽ, hành vi phạm tội của bị cáo xảy ra trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, ngày Bộ luật hình sự năm 2015 c hiệu lực thi hành và quy định tại Điều 174 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) không c lợi hơn đối với bị cáo. Do vậy, Hội đ ng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 7 của Bộ luật hình sự năm 2015, Nghị quyết 41/2017/QH14 để xử bị cáo theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999.

Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo, nhận thấy: Đây là vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản đ c biệt nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị cáo là ngư i c năng lực trách nhiệm hình sự, hiểu rất r quy định của pháp luật, biết việc đưa ra những thông tin giả để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngư i khác là vi phạm pháp luật, nhưng do ý thức xem thư ng pháp luật, muốn c tiền để tiêu xài cá nhân nên đã cố tình phạm tội.

Hành vi nêu trên của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những đã xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ, mà còn gây ảnh hưởng rất xấu đến tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, gây bức xúc, trong quần chúng nhân dân, bởi lẽ bị cáo đã nhằm vào ngư i bị hại là ngư i tu hành dễ động lòng thương và tin tưởng vào ngư i khác.

5 Xét về nhân thân, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo, thấy rằng: Bị cáo không c tiền án, tiền sự; không c tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên nhân thân bị cáo xấu, bị cáo đã bị Tòa án xét xử hai lần về tội ừa đảo chiếm đoạt tài sản. Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra c ng như tại phiên tòa hôm nay, bị cáo V đã thành khẩn khai báo, đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.

Qua những phân tích trên, Hội đ ng xét xử xét thấy cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đ i sống xã hội một th i gian như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh tại phiên tòa mới c tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung. Hội đ ng xét xử c ng xem xét l i đề nghị của uật sư để xét về nhân thân và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo để tuyên một mức án ph hợp.

6 Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị T yêu cầu b i thư ng số tiền 344.100.000 đ ng và anh Nguyễn Minh L yêu cầu b i thư ng số tiền 1.565.650.000 đ ng, hiện tại bị cáo V chưa b i thư ng cho các bị hại. Xét thấy đây là yêu cầu chính đáng, ph hợp với pháp luật nên được Hội đ ng xét xử chấp nhận, buộc bị cáo V phải b i thư ng cho những ngư i bị hại toàn bộ số tiền đã chiếm đoạt nói trên.

[7 Về xử lý vật chứng: Cơ quan Điều tra đã thu giữ các giấy nộp tiền, chứng từ giao dịch c liên quan đến hành vi phạm tội của ê Thanh V. Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 10/2018/HS-ST ngày 19.01.2018 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đã tuyên xử lý các vật chứng liên quan đến vụ án trong đ c thẻ ATM với số tài khoản 2003206094300 mang tên Ngô Ngọc Tuấn A. Do vậy Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết về vật chứng liên quan trong vụ án nữa.

[8 Về án phí: Buộc bị cáo ê Thanh V phải nộp 200.000 đ ng tiền án phí hình sự sơ thẩm và 69.292.500 đ ng án phí dân sự sơ thẩm (36.000.000 đ ng + 3% (1.909.750.000đ - 800.000.000đ).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh:

Tuyên bố bị cáo ê Thanh V phạm tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

2. Về hình phạt:

Áp dụng Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội;

Áp dụng Khoản 1 Điều 7, điểm s khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015; điểm a Khoản 4 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999:

- Xử phạt bị cáo ê Thanh V 14 (mư i bốn) năm t .

- Áp dụng Điều 56 Bộ luật hình sự năm 2015, tổng hợp với hình phạt 14 năm 09 tháng t về tội “ ừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án số 01/2018/QĐ-CA ngày 19/3/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.

- Buộc bị cáo ê Thanh V phải chấp hành hình phạt chung cho các bản án là 28 (hai tám) năm 09 (chín) tháng t . Th i hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày 12/3/2017.

3. Về trách nhiệm dân sự:

Áp dụng khoản 1 Điều 45 Bộ luật hình sự năm 2015 và các Điều 584, 585, 586, Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015;

Buộc bị cáo ê Thanh V phải b i thư ng cho những ngư i bị hại, cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T với tổng số tiền là 344.100.000 đ ng; Anh Nguyễn Minh L với tổng số tiền là 1.565.650.000 đ ng.

Tổng cộng: ê Thanh V phải b i thư ng cho 2 ngư i bị hại với tổng số tiền là 1.909.750.000 đ ng (Một tỷ chín trăm lẻ chín triệu bảy trăm năm m ơi ngàn đồng).

Kể từ ngày c đơn yêu cầu của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và th i gian chưa thi hành án.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự, được bổ sung theo uật sửa đổi, bổ sung uật thi hành án dân sự năm 2014 thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 của uật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b uật sửa đổi, bổ sung uật thi hành án dân sự năm 2014, th i hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

4. Về án phí:

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;

Xử buộc bị cáo ê Thanh V phải nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm và 69.292.500 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

Bản án này là sơ thẩm, báo cho bị cáo, ngư i bị hại, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ngư i vắng m t c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c kể từ ngày niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ