- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc X yêu cầu được ly hôn với anh Trịnh Lê D, yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung,không yêu cầu cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc X đƣợc ly hôn với anh Trịnh Lê D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 34/2018/HNGĐ-ST Ngày 02-4-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Minh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ngọc Diệp;
2. Ông Lê Phú Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy - Thƣ T a án nhân dân thị D An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên toà: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2018, tại T a án nhân dân thị D An, tỉnh Bình Dƣơng ét ử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số: 932/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2017 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra ét ử số: 22/2018/QĐXXST-HN ngày 23/02/2018 và Quyết định ho n phiên t a số 21/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14/3/2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc X, sinh năm 1989;
Thƣờng trú: ấp 2, T, thị Đ, tỉnh Bình Phƣớc, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trịnh Lê D, sinh năm 1988;
Thƣờng trú: thị trấn K, huyện L, tỉnh Kiên Giang;
Tạm trú: 22A/23 hu phố N, phƣờng A, thị D, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 23/11/2017 và lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian tìm hiểu, chị Nguyễn Thị Ngọc X và anh Trịnh Lê D tiến tới hôn nhân và đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân T, thị Đ, tỉnh Bình Phƣớc, theo giấy chứng nhận ết hôn số 69, quyển số 01 ngày 16/7/2012, việc ết hôn là hoàn toàn tự nguyện, đƣợc hai bên gia đình đồng và có tổ chức lễ cƣới.
Sau khi chung sống và ết hôn vợ chồng sống thuê trọ tại hu phố N, phƣờng D, thị D, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh D ghen tuông vô cớ, nghi ngờ chị có quan hệ bất chính với ngƣời đàn ông hác, thƣờng uyên iếm chuyện chửi bới, sỉ nhục chị, mặc dù chị X đ giải thích rõ ràng nhƣng anh D hông nghe, thậm chí có lúc anh D c n đánh chị, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, vợ chồng đ sống ly thân từ tháng 01/2017. Nay chị Nguyễn Thị Ngọc X ác định tình cảm vợ chồng hông c n, mục đích hôn nhân hông đạt đƣợc nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Trịnh Lê D.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Trịnh Quang K, sinh ngày 31/10/2013, hi ly hôn chị X yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi con chung, hông yêu cầu anh D phải thực hiện ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Về quyền và ngh a vụ tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Trịnh Lê D: Sau hi thụ l vụ án, T a án đ tống đạt thông báo thụ l vụ án, thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải b ng hình thức niêm yết và yêu cầu anh Trịnh Lê D có iến trả lời b ng văn bản đối với các yêu cầu của chị X nhƣng anh D hông có iến cũng hông cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Vào ngày 22/01/2018 T a án triệu tập anh D tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và tham gia h a giải, nhƣng anh D vắng mặt hông có l do. T a án đ đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a đối với anh D nhƣng anh vẫn vắng mặt hai lần liên tiếp, đồng thời cũng hông có iến và cũng hông cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ gì để thể hiện anh D đồng hay hông đồng với các yêu cầu hởi iện của chị X. Vì vậy, T a án tiến hành ét ử vắng mặt anh Trịnh Lê D theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ hi thụ l cho đến tại phiên t a, T a án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu ét ử vắng mặt. Bị đơn hông chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành ét ử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung vụ án: Yêu cầu hởi iện của nguyên đơn có căn cứ, đề nghị Hội đồng ét ử em ét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên t a, iến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a, T a án nhận định:
Về điều iện thụ l vụ án: Căn cứ vào đơn hởi iện của chị Nguyễn Thị Ngọc X thì đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Trịnh Lê D có địa chỉ tạm trú tại phƣờng A, thị D, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thị D An theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Chị Nguyễn Thị Ngọc X có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt vào ngày 04/12/2017. Bị đơn anh Trịnh Lê D đ đƣợc T a án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a vào các ngày 14/3/2018 và ngày 02/4/2018 nhƣng bị đơn vẫn vắng mặt hông l do. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án ét ử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc X và anh Trịnh Lê D là vợ chồng có đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân T, thị Đ, tỉnh Bình Phƣớc, theo giấy chứng nhận ết hôn số 69 ngày 16/7/2012, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Mục đích của hôn nhân là nh m ây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; để đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải chung thủy, thƣơng yêu, qu trọng, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều iện cho nhau phát triển về mọi mặt. Tuy nhiên, căn cứ vào lời hai của chị X thì thực tế cuộc sống vợ chồng của chị X và anh D có nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh D ghen tuông vô cớ, nghi ngờ chị có quan hệ bất chính với ngƣời đàn ông hác, thƣờng uyên iếm chuyện chửi bới, sỉ nhục chị, mặc dù chị X đ giải thích rõ ràng nhƣng anh D hông nghe, thậm chí có lúc anh D c n đánh chị X. Sau hi T a án thụ l vụ án đ triệu tập anh D đến tham gia phiên h a giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh D hông đến tham gia h a giải và cũng hông tham gia phiên t a, điều này càng chứng tỏ tình cảm vợ chồng đ thực sự hông c n và cả hai bên đều hông muốn hàn gắn, vì vậy chị X yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
Về con chung: Giữa chị Nguyễn Thị Ngọc X và anh Trịnh Lê D có một con chung tên Trịnh Quang K, sinh ngày 31/10/2013 chị X yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dƣỡng cần phải em ét về mọi mặt và đảm bảo quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét cháu K c n nhỏ nên cần đƣợc sự chăm sóc, nuôi dƣỡng của ngƣời mẹ. Anh D hông có iến về vấn đề con chung. Do vậy, việc giao con chung cho chị X trực tiếp nuôi dƣỡng s bảo đảm quyền lợi của phụ nữ, trẻ em hi vợ chồng ly hôn và đảm bảo tiếp tục duy trì cuộc sống bình thƣờng về mọi mặt của cháu là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc X hông yêu cầu anh Trịnh Lê D phải có ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của chị X nên Hội đồng ét ử ghi nhận.
Về tài sản chung và ngh a vụ chung về tài sản: Đƣơng sự hông yêu T a án án giải quyết.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện về tranh chấp ly hôn, nuôi con của chị Nguyễn Thị Ngọc X với anh Trịnh Lê D.
Lời đề nghị của vị đại diện Viện iểm sát nhân dân thị D An là phù hợp nhƣ những phân tích nêu trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc X chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2014 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc X đƣợc ly hôn với anh Trịnh Lê D.
2. Về con chung: Buộc anh Trịnh Lê D giao con chung là cháu Trịnh Quang K, sinh ngày 31/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Ngọc X trực tiếp nuôi dƣỡng.
Sau hi ly hôn, chị Nguyễn Thị Ngọc X và anh Trịnh Lê D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, hông ai có quyền cản trở chị X và anh D thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.
3. Về ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc X về việc hông yêu cầu anh Trịnh Lê D phải có ngh a vụ cấp dƣỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung và ngh a vụ chung về tài sản: Đƣơng sự hông yêu cầu nên T a án hông em ét, giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc X phải chịu 300.000đồng ba trăm nghìn đồng án phí ly hôn, đƣợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai số 0010428 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị D An, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Án ử công hai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự.
7. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc X và anh Trịnh Lê D vắng mặt đƣợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị D An; - CCTHA DS thị D An; - Đƣơng sự; - UBND Tiến Hƣng, thị Đồng Xoài, tỉnh Bình Phƣớc; - Lƣu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phan Thị Minh Châu |