- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAN AN NGUYEN THI V-HUYNH NGOC B"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2018/HNGĐ-ST Ngày 20-9-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kiều Thu
Bà Võ Ngọc Các
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Ngọc Hân, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 138/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 198/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1969 (có mặt).
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số T đường Q, khóm B, phường H, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ: Số M đường P, khóm B, phường 8, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc B, sinh năm 1962 (có mặt).
Địa chỉ: Số T đường Q, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 6 năm 2018 và trong quá trình xét xử nguyên đơn, bà Nguyễn Thị V trình bày:
Bà và ông Huỳnh Ngọc B tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1990 có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống bà và ông B có ba người con chung đều đã trưởng thành là chị Huỳnh Thị Cẩm G, sinh năm: 1992; Chị Huỳnh Thị Kim X, sinh năm: 1994; Chị Huỳnh Thị Kim Đ, sinh năm: 1996 và không có con nuôi. Bà và ông B có tạo lập được tài sản chung nhưng tự thỏa thuận và không có nợ chung.
Thời gian đầu bà và ông B chung sống hạnh phúc. Nhưng từ năm 2017 đến nay thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, bà và ông B không còn yêu thương quý trọng lẫn nhau. Ông B thường xuyên gây ra nợ, bà phải trả nợ thay cho ông B nhiều lần, ông B cam kết sửa đổi nhưng ông B không thực hiện. Nên bà và ông B đã sống ly thân với nhau từ tháng 04/2018 cho đến nay. Hiện nay bà không còn tình cảm với ông B. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận bà và ông Huỳnh Ngọc B là vợ chồng.
Về con chung: Bà và ông B có ba người con chung nhưng đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà và ông B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 13 tháng 8 năm 2018 và trong quá trình xét xử bị đơn, ông Huỳnh Ngọc B trình bày:
Ông và bà Nguyễn Thị V tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1990 có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung và nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn thì ông thống nhất với lời trình bày của bà V, ông cam kết từ nay về sau không làm ra nợ để bà V phải trả nợ thay cho ông nữa, ông mong muốn được hàn gắn tình cảm với bà V vì ông vẫn còn yêu thương bà V. Do ông và bà V phát sinh mâu thuẫn nên đã sống ly thân với nhau từ tháng 04/2018 cho đến nay. Tuy nhiên tại tòa bà V kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận ông và bà V là vợ chồng nên ông cũng đồng ý.
Về con chung: Ông và bà V có ba người con chung nhưng đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông và bà V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Ý kiến của kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng tại phiên tòa:
Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn chuẩn bị xét xử được đảm bảo theo quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 68; 70; 71; 86 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án, sau khi phân tích nội dung yêu cầu khởi kiện, căn cứ vào tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét yêu cầu khởi kiện của bà V: Về quan hệ hôn nhân, bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B đều thừa nhận ông, bà tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1990, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu ông B và bà V chung sống hạnh phúc nhưng từ năm 2017 đến nay thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm, trong cuộc sống hàng ngày ông B thường làm ra nợ, bà V phải trả nợ thay cho ông B nhiều lần, ông B cam kết sửa đổi nhưng ông B không thực hiện. Tại tòa bà V xác định không còn tình cảm với ông B, cuộc sống chung của hai người không hạnh phúc và bà V, ông B đã sống ly thân với nhau từ tháng 4 năm 2018 đến nay. Ông B cũng nhận thức được đời sống chung giữa ông B và bà V không thể tiếp tục nên ông B và bà V đều thừa nhận quan hệ sống chung giữa ông, bà không phải là vợ chồng. Tại khoản 2, Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 luật này...”. Hội đồng xét xử xét thấy bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1990, thời điểm ông, bà chung sống với nhau như vợ chồng trong khoảng thời gian từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, hai bên có đủ điều kiện kết hôn mà không đăng ký kết hôn cho nên quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B không được pháp luật công nhận. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà V về việc không công nhận bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B là vợ chồng là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Ông B và bà V đều thừa nhận quá trình chung sống ông, bà có ba người con chung là chị Huỳnh Thị Cẩm G, sinh năm: 1992; Chị Huỳnh Thị Kim X, sinh năm: 1994; Chị Huỳnh Thị Kim Đ, sinh năm: 1996 và không có con nuôi nhưng đã trưởng thành có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Bà V và ông B tự thỏa thuận không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà V và ông B tự khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Như đã phân tích nêu trên lời đề nghị của kiểm sát viên là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 5, Khoản 1 Điều 28; Điểm a, Khoản 1 Điều 35; Điều 273; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Khoản 1 Điều 9; Khoản 1 Điều 14 và Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B có ba người con chung là chị Huỳnh Thị Cẩm G, sinh năm: 1992; Chị Huỳnh Thị Kim X, sinh năm: 1994; Chị Huỳnh Thị Kim Đ, sinh năm: 1996 và không có con nuôi nhưng đã trưởng thành có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân. Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Huỳnh Ngọc B tự khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
4.1. Bà Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001803 ngày 04/6/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà V đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4.2 Ông Huỳnh Ngọc B không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thâm.
Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDTP P;
- Chi cục THADSTP P;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(Đã ký)
Huỳnh Thị Bích Tuyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Bích Tuyền Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDTPST;
- Chi cục THADSTPST;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Huỳnh Thị Bích Tuyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Bích Tuyền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Bích Tuyền
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSNDTPST; - Chi cục THADSTPST; - Ủy ban nhân dân phường 8, TPST; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Tuyền hôn, nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2017/QĐST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Trọng, sinh năm: 1985. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bị đơn: Bà Trương Thị Tường Vi, sinh năm: 1988. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: Số 141/1 ấp Phú Hòa, xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Điều 227, Khoản 1 Điều 228; Điều 273; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; đình năm 2014; 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án. Tuyên xử: Trương Thị Tường Vi. 2. Về con chung: Nguyễn Thị Hải Ngân (nữ, sinh ngày 29/6/2012) cho bà Trương Thị Tường Vi trực tiếp nuôi dưỡng. khi cháu Anh, cháu Ngân đủ 18 tuổi. Nguyễn Đức Anh và Nguyễn Thị Hải Ngân theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình mà không ai được cản trở. Thị Tường Vi không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004899 ngày 17/02/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trọng còn phải nộp thêm án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng. thẩm. tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Riêng phần nội dung về cấp dưỡng được thi hành ngay theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm a Khoản 2 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: * Hội thẩm nhân dân thứ 1: Thống nhất với các nội dung trên. * Hội thẩm nhân dân thứ 2: Thống nhất với các nội dung trên. Nghị án kết thúc cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Tuyền CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hôm nay ngày 14/7/2017, tại Phòng nghị án Toà án nhân dân thành - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Ngọc Cận; 2. Bà Võ Ngọc Các Tiến hành nghị án đối với vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly Địa chỉ: Số 2/52 đường Lê Vĩnh Hòa, khóm 1, phường 8, thành phố Địa chỉ: Số 2/52 đường Lê Vĩnh Hòa, khóm 1, phường 8, thành phố Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH Căn cứ: Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Căn cứ: Khoản 1 Điều 56; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia Căn cứ: Điểm a, Khoản 5 và Điểm a, Khoản 6, Điều 27 Nghị quyết 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Đức Trọng và bà 2.1. Giao con chung Nguyễn Đức Anh (nam, sinh ngày 13/12/2010) và 2.2. Ông Nguyễn Đức Trọng phải đóng góp nuôi con với bà Trương Thị Tường Vi mỗi cháu một tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến Ông Nguyễn Đức Trọng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung 3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đức Trọng và bà Trương 4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức Trọng Bà Trương Thị Tường Vi không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b * Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Thống nhất với các nội dung trên. * Tổng số ý kiến biểu quyết thống nhất: 03/03; không có ý kiến khác. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử |