- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n cứ v o Điều 56 v Điều 127 Luật Hôn nhân v gia đình n m 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 474, Khoản 5 Điều 477, Khoản 3 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam n m 2015; Đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 34/2018/HNGĐ-ST Ngày: 21/12/2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Hu nh V n Ho ng
2. B Lê Thị Tuyết Nhung
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Hồng Linh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Vào ngày 21 tháng 12 n m 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2018/TLST-HNGĐ ng y 01 tháng 3 n m 2018 về tranh chấp Hôn nhân v gia đình ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 36/2018/QĐXXST-HNGĐ ng y 26 tháng 11 n m 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hu nh V n T, sinh n m 1979; (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp L, xã L A, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Wu Chin H, sinh n m 1981; Quốc tịch: Trung Quốc (Đ i Loan); (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số x, lộ N, Khóm x, phường N, khu Đ, th nh phố C, Lãnh thổ Đ i Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn anh Hu nh V n T trình bày:
V o n m 2004, anh T đi xuất khẩu lao động tại Đ i Loan v quen biết chị Wu Chin H v o n m 2010. Đến n m 2011, anh T v chị Wu Chin H trở về Việt Nam đ ng ký kết hôn v được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn số x, quyển số x, cấp ng y 11/8/2011. Sau khi kết hôn, anh T ở lại Việt Nam sinh sống, chị Wu Chin H trở về Đ i Loan. Đến giữa n m 2012, anh T l m thủ tục phỏng vấn để qua Đ i Loan sinh sống nhưng không đạt nên cũng từ giữa n m 2012 đến nay, anh T v chị Wu Chin H không còn liên lạc với nhau. Nay anh T nhận thấy tình cảm giữa anh với chị Wu Chin H không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Wu Chin H.
Về con chung, t i sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đối với chị Wu Chin H đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện ủy thác tư pháp 01 lần đến cơ quan có thẩm quyền lãnh thổ Đ i Loan để tống đạt các giấy tờ liên quan cho chị Wu Chin H theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhưng cơ quan có thẩm quyền của lãnh thổ Đ i Loan không thực hiện được ủy thác tư pháp do địa chỉ của chị Wu Chin H không chính xác. Do đó, Tòa án đã thông báo cho chị Wu Chin H bằng tiếng Trung trên trang Web vovworld.vn của Đ i Tiếng nói Việt Nam 03 lần trong 03 ng y liên tiếp từ ng y 30/8/2018 đến ng y 01/9/2018, nhưng đến nay chị Wu Chin H không có v n bản ý kiến gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp v vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v c n cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Anh Hu nh V n T kết hôn với chị Wu Chin H có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số x, quyển số x, cấp ngày 11/8/2011 là phù hợp với quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân v gia đình Việt Nam.
Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 470 của Bộ luật tố tụng dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngo i thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam; C n cứ quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân v gia đình n m 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì vụ án ly hôn n y được áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết.
Xét yêu cầu của anh Hu nh V n T xin được ly hôn với chị Wu Chin H. Hội đồng xét xử xét thấy: Anh T v chị Wu Chin H kết hôn với nhau l do tự quen biết, tìm hiểu nhau. Anh T v chị Wu Chin H đã sống chung với nhau một thời gian ngắn tại Đ i Loan. Sau khi anh T v chị Wu Chin H đ ng ký kết hôn ở Việt Nam thì chị Wu Chin H trở về Đ i Loan, anh T vẫn sinh sống ở Việt Nam. Do anh T phỏng vấn để sang Đ i Loan không đạt, nên từ giữa n m 2012 anh T v chị Wu Chin H không còn liên lạc với nhau. Xét thấy, vợ chồng anh chị sống xa nhau đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên c n cứ Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình Việt Nam, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T v chị Wu Chin H.
Về con chung, t i sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí sơ thẩm: Anh Hu nh V n T phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ v o Điều 56 v Điều 127 Luật Hôn nhân v gia đình n m 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 474, Khoản 5 Điều 477, Khoản 3 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam n m 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp v quản lý án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của anh Hu nh V n T.
- Anh Hu nh V n T được ly hôn với chị Wu Chin H.
- Về án phí: Anh Hu nh V n T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số xxx ng y 28/02/2018 của Cục thi h nh án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh T đã nộp xong án phí.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án n y lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Th nh phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.
Bị đơn được quyền kháng cáo bản án n y lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Th nh phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 12 tháng, kể từ ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh ĐT; - Cục THADS Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Các đương sự; - UBND tỉnh Đồng Tháp; - Lưu: HSVA, VT (Linh). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh |