- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Hạ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2017/QĐST-HNGĐ | Cao Lộc, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế; chỗ ở: Tổ 5, xã H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
Bị đơn: Chị Hạ Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 5, xã H, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Hạ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Hạ Thị H có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Ngọc Thiên T, sinh ngày 20/10/2009. Khi ly hôn anh C có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 01/8/2017 đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Tài sản chung Anh C và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung và cho vay nợ: Không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Ngọc C tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2012/01530 do cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn thu ngày 28/6/2017; anh C được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Hạ Thị H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ sung công quỹ Nhà nước.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lạng Sơn; - VKSND huyện C; - CCTHA DS huyện C; - UBND xã T, Huyện C, tỉnh Lạng Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Liễu Văn Bình |