vanban.org

Bản án 336/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim T và ông Bùi Lương H.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/12/2011 không còn hiệu lực. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim T và ông Bùi Lương H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2025/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2025/TLST- HNGĐ ngày 27/02/2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm 1979

Thường trú: Số A khu phố A (nay là khu phố E), phường H, Quận A,

Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Bùi Lương H, sinh năm 1966

Thường trú: 13/7 khu phố A (nay là khu phố E), phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Kim T và ông Bùi Lương H.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/12/2011 không còn hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim T và ông Bùi Lương Hòa thuận T1 ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Kim T và ông Bùi Lương H xác định có 02 con chung tên Bùi Thùy Minh T2, sinh ngày 22/11/2002, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Hai bên thoả thuận, bà T là người trực tiếp nuôi trẻ Bùi Thiện N, sinh ngày 05/08/2010. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Bùi Thị Kim T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông Bùi Lương H đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của con chung sau này, khi có đơn yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên khng xem xét.

- Về nợ chung (nghĩa vụ chung): Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí:

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Bùi Thị Kim T tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0080173 ngày 27/02/20225. Hoàn trả cho bà Bùi Thị Kim T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng còn lại theo biên lai đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ