vanban.org

Bản án 335/2025/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 02/12/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/12/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 335/2025/HS-PT
Ngày: 02-12-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Tôn

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Chí Dững

Bà Kiều Kim Xuân

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Nguyệt Quỳnh Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Trí - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 12 n m 2025 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp m phiên tòa t

c ng khai v án h nh sự phúc th m th lý số: 268/2025/TLPT-HS ngày 07 tháng 10 n m 2025 đối với bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T. Do c kháng cáo c a bị cáo đối với bản án h nh sự s th m số: 12/2025/HS-ST ngày 14 tháng 8 n m 2025 c a Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Đồng Tháp.

- Bị cáo kháng cáo:

Họ và tên: Nguyễn Thái Hoàng T; Tên gọi khác: Kh ng; Giới tính: Nam; Sinh ngày 27/8/1993; N i sinh: Tỉnh Đồng Tháp; N i cư trú: Ấp L ã L huyện L tỉnh Đồng Tháp (nay là Ấp L ã H tỉnh Đồng Tháp); Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Kh ng; Tr nh độ học vấn: 10/12; Con ông Nguyễn Hoàng L sinh n m 1966 và con bà Thái Như P, sinh n m: 1969; Anh chị em ruột: 01 người; Vợ: Kh ng; Con: Kh ng; Tiền sự: Kh ng; Tiền án: 02: Lần 1: Ngày 07/8/2018 bị Tòa án nhân dân huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đồng Tháp) phạt 09 tháng tù giam về tội trộm cắp tài sản chấp hành ong h nh phạt tù ngày 26/4/2019 (chưa được a án tích); Lần 2: Ngày 26/02/2021 bị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp) phạt 06 tháng tù về tội trộm cắp tài sản. Ngày 09/4/2021 bị Tòa án nhân dân huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đồng Tháp) phạt 03 n m tù giam về tội Cố ý gây thư ng tích. Tổng hợp h nh phạt chung c a 02 bản án là 03 n m 06 tháng tù chấp hành ong h nh phạt tù vào ngày 20/5/2024 (chưa được a án tích); Tạm giữ: Từ ngày 06/4/2025 đến ngày 15/4/2025; Tạm giam: Kh ng. Hiện bị cáo đang bị áp d ng biện pháp ng n chặn cấm đi khỏi n i cư trú. (bị cáo có mặt tại phiên tòa)

Ngoài ra trong v án còn có bị hại, ng i có quy n l i nghĩa v liên quan không có kháng cáo và Vi n ki m sát không có kháng nghị.

NỘI DUNG V ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa nội dung v án được t m tắt như sau:

Vào 10 giờ ngày 05/4/2025 Nguyễn Thái Hoàng T điều khiển e m t c gắn biển số 66FC-8191 ch Trần Minh C chạy ngang ấp H ã H huyện C tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp H ã T tỉnh Đồng Tháp) phát hiện trên e t mang biển số 68C-148.51 c a anh Nguyễn V n Từ M c 02 thùng đựng d ng c s a chữa e (gồm búa đ c kiềm k o mỏ lếch tua vít...) nặng tổng cộng 36 kg kh ng c người tr ng coi nên C kêu T dừng e lại để C lấy trộm bán lấy tiền mua ma túy s d ng th T đồng ý. Sau đ C đến e t lấy trộm 02 thùng đựng d ng c s a chữa e c a anh M rồi lên e cho T ch đến c s thu mua phế liệu “L" thuộc ấp P ã T thành phố S tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp P ã T tỉnh Đồng Tháp) do chị Trần Thị Thu T2 làm ch bán được 275.000đ.

Sau khi bán xong T ch C đến khu vực cầu L thuộc phường L tỉnh Vĩnh Long mua 150.000 đồng ma túy c a một người đàn ng (kh ng rõ họ tên và địa chỉ) và s d ng gần đ số tiền còn lại T dùng để đổ ng và mua thuốc lá hết. Đến khoảng 20 giờ cùng ngày T ch C về nhà T khi đến địa bàn ã T tỉnh Đồng Tháp thì Công an xã T đi tuần tra phát hiện mời làm việc. Tại C quan Công an T và C thừa nhận toàn bộ hành vi lấy trộm tài sản c a anh M.

Tại Bản kết luận định giá tài sản số 57/KL-HĐĐGTS ngày 08/5/2025 và bản kết luận số 128/KL-HĐĐGTS ngày 09/6/2025 c a Hội đồng định giá tài sản thường uyên trong Tố t ng h nh sự tỉnh Đồng Tháp kết luận tổng số tài sản mà T và Chánh lấy trộm c a anh Nguyễn V n Từ M c giá trị là 227.988 đồng.

Về vật chứng C quan điều tra đã tạm giữ và lý như sau:

- Tạm giữ và trao trả cho ch s hữu là anh Nguyễn V n Từ M 06 cây búa và 02 cây đ c bằng kim loại c tổng trọng lượng 7 7 kg. Đối với các tài sản còn lại gồm kiềm k o mỏ lếch tua vít...c trọng lượng 28 3 th nhân viên c a c s “L” đã cắt nghiền và bán cho các c s phế liệu tại Thành phố Hồ Chí Minh nên kh ng thu hồi được.

- Tạm giữ c a Nguyễn Thái Hoàng T 01 e m t c gắn biển số 66FC-8191 kiểu dáng Wave màu đỏ - đen số máy: HC12E-1048742 số khung: RLHHC12108Y-048651, T trình bày xe trên T mua c a người người tên G Phường A thành phố V (nay là phường L tỉnh Vĩnh Long) nhưng kh ng làm th t c sang tên. Qua điều tra ác định e m t do Huỳnh Thanh H ng ấp T ã L tỉnh Đồng Tháp đứng tên s hữu còn biển số là c a e gắn máy do ng Võ V n T3 cho con rễ Nguyễn Thành T4 ng : Kh m A thị trấn L huyện L (nay là ã H) tỉnh Đồng Tháp s d ng. Anh H và anh T4 đều bị mất trộm e vào tháng 01/2025 nhưng do e đã cũ giá trị kh ng lớn nên anh H và anh T4 không trình báo c quan C ng an đồng thời anh H và anh T4 cũng kh ng c yêu cầu g đối với e m nh bị mất trộm. Hiện e và biển số C quan điều tra đang tạm giữ để tiếp t c phối hợp với các đ n vị c liên quan ác minh làm rõ và lý sau.

Tại Bản án h nh sự s th m số: 12/2025/HS-ST ngày 14 tháng 8 n m 2025 c a Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp đã quyết định:

1. Về tội danh và mức h nh phạt: C n cứ điểm b khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 điểm h khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật H nh sự:

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

X phạt: Bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 06/4/2025 đến 15/4/2025.

2. Về lý vật chứng: C n cứ Điều 47 Bộ luật h nh sự và Điều 106 Bộ luật tố t ng dân sự: Giao e m t c gắn biển số 66FC-8191 kiểu dáng Wave màu đỏ - đen số máy: HC12E-1048742 số khung: RLHHC12108Y-048651 cho C quan Cảnh sát điều tra C ng an tỉnh Đ tiếp t c quản lý để phối hợp với các c quan c liên quan ác minh làm rõ và lý theo quy định c a pháp luật.

3. Về án phí: Áp d ng Điều 136 Bộ luật Tố t ng h nh sự và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T nộp 200.000 đồng án phí h nh sự s th m.

Ngoài ra án s th m còn tuyên về quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 27 tháng 8 n m 2025 bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T kháng cáo với nội dung in giảm nhẹ h nh phạt.

Tại phiên tòa phúc th m đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm cho rằng cấp s th m đã t bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T với tội danh điều khoản c a tội danh và mức h nh phạt nêu trên là c c n cứ đúng người đúng tội đúng quy định pháp luật. Bị cáo kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt nhưng kh ng cung cấp được tài liệu chứng cứ. X t thấy cấp s th m đã áp d ng đầy đ các t nh tiết giảm nhẹ cho bị cáo và mức h nh phạt đã tuyên đối với bị cáo là phù hợp nên đề nghị Hội đồng t kh ng chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T giữ nguyên quyết định c a bản án s th m.

Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội và chỉ in Hội đồng t giảm nhẹ h nh phạt cho bị cáo.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án c n cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng t nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa phúc th m bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a m nh. Lời nhận tội c a bị cáo phù hợp với lời khai c a bị cáo trong quá tr nh điều tra cũng như tại phiên tòa s th m phù hợp với lời khai c a bị hại người làm chứng và các chứng cứ khác trong hồ s v án đ c s để ác định:

Vào 10 giờ ngày 05/4/2025 Nguyễn Thái Hoàng T l n lút lấy trộm c a anh Nguyễn V n Từ M 02 thùng đựng d ng c s a chữa e (gồm búa đ c kiềm k o mỏ lếch tua vít...) giá trị là 227.988 đồng nhằm m c đích tiêu ài cá nhân.

[2] Hội đồng t

t thấy hành vi c a bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T là nguy hiểm cho ã hội. Bị cáo là người đã thành niên c đ n ng lực chịu trách nhiệm h nh sự theo quy định. Bị cáo biết rõ việc trộm cắp tài sản là sai trái và vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn cố ý thực hiện chứng tỏ lỗi c a bị cáo là lỗi cố ý và thực hiện tội phạm đã hoàn thành.

[3] Tòa án cấp s th m đã t bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T về tội “Trộm cắp tài sản” là c c n cứ đúng người đúng tội. Bị cáo kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt nhưng kh ng cung cấp được tài liệu chứng cứ tại phiên tòa phúc th m cấp s th m đã áp d ng điểm s khoản 1 Điều 51 và điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật h nh sự cho bị cáo. X t thấy cấp s th m đã áp d ng đầy đ các t nh tiết giảm nhẹ cho bị cáo bị cáo đã nhiều lần bị lý về hành vi trộm cắp tài sản và lần gần nhất với mức án 06 tháng tù nên mức h nh phạt cấp s th m đã tuyên đối với bị cáo là phù hợp. Do đ Hội đồng t kh ng chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T giữ nguyên quyết định c a bản án s th m.

[4] X t đề nghị c a vị đại diện Viện kiểm sát Tỉnh tại phiên tòa là phù hợp nên chấp nhận.

[5] Do kháng cáo c a bị cáo kh ng được chấp nhận nên phải chịu án phí h nh sự phúc th m.

Các phần khác c a quyết định bản án s th m kh ng c kháng cáo kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các l trên,

QUYẾT Đ NH:

1. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố t ng h nh sự;

Kh ng chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T giữ nguyên phần quyết định c a bản án s th m về h nh phạt đối với bị cáo.

2. C n cứ điểm b khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 điểm h khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật h nh sự:

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

X phạt: Bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 06/4/2025 đến 15/4/2025.

3. Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng h nh sự.

Bị cáo Nguyễn Thái Hoàng T phải chịu 200.000 đồng án phí h nh sự phúc th m.

4. Các phần khác c a quyết định bản án s th m kh ng c kháng cáo kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.

Bản án phúc th m c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ