- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Bích T ly hôn với ông Đỗ Chơn Q"
- Tòa quyết gì? ăn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 57, 58, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự nă…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 335/2022/HNGĐ-ST Ngày: 21-3-2022 V/v tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n hâu Trinh
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Ngọc
Bà Nguy n Phước Trinh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ủ hi, Thành phố Hồ hí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Huỳnh Hải Dương – Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ủ hi, Thành phố Hồ hí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 523/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc: “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Bích T, sinh năm 1994; Địa chỉ: 95/4 đường 369, ấp T, xã H. huyện C, Thành phố Hồ hí Minh (có mặt).
- Bị đơn: Ông Đỗ hơn Q, sinh năm 1992; Địa chỉ: 143B, tổ 6, ấp Đ, xã H, huyện C, Thành phố Hồ hí Minh (v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn lập ngày 16/4/2021 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày như sau:
Bà Nguy n Thị Bích T và ông Đỗ hơn Q tự nguyện sống chung từ năm 2015, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 16, ngày 18/3/2016 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ hí Minh cấp. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên tranh cãi, bất đồng ý kiến mọi việc trong đời sống vợ chồng làm cho cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Bà T và ông Q đã ly thân 02 năm nên bà nhận thấy không thể tiếp tục duy trì hôn nhân được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nay giữ nguyên yêu cầu là được ly hôn với ông Q.
Hai ông bà có 01 con chung tên Đỗ Ngọc Mỹ L, sinh ngày 05/5/2016, nguyên đơn yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng cho con. Nguyên đơn xác định tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có nghĩa vụ dân sự chung.
Bị đơn ông Đỗ hơn Q v ng mặt không rõ lý do, không gởi ý kiến cho Tòa án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ủ hi phát biểu quan điểm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Những yêu cầu, kiến nghị để kh c phục vi phạm về tố tụng: Không.
- Về nội dung: hấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn. Đây là tranh chấp Ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bị đơn hiện đang cư trú tại ấp Đ, xã H, huyện C, Thành phố Hồ hí Minh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toàán nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ hí Minh.
Về tố tụng:
Tòa án triệu tập hợp lệ bị đơn ông Q lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa xét xử nhưng bị đơn không có đơn xin v ng mặt và không có yêu cầu phản tố, bị đơn không cung cấp cho Tòa án ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn cũng như cung cấp chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn, đồng thời Hội đồng xét xử chỉ xem xét tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguy n Thị Bích T và ông Đỗ hơn Q tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 16, ngày 18/3/2016 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ hí Minh cấp, đây là hôn nhân hợp pháp.
Về nội dung:
- Xét yêu cầu về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Bà T trình bày do không hợp nhau về quan điểm sống thường xuyên tranh cãi làm cuộc sống gia đình rơi vào nhiều bế t c không hạnh phúc, nguyên đơn nhận thấy không thể tiếp tục duy trì hôn nhân được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn kiên quyết yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Q. Bị đơn không đến Toà án theo giấy triệu tập thể hiện bị đơn đã không có thiện chí hàn g n tình cảm vợ chồng. Xét thấy tình trạng hôn nhân đã có mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho Bà T được ly hôn với ông Q là có cơ sở và phù hợp với đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện ủ hi.
- Xét yêu cầu về việc nuôi con chung: Bà T và ông Q có 01 con chung tên Đỗ Ngọc Mỹ L, sinh ngày 05/5/2016, Hội đồng xét xử xét thấy để ổn định tâm sinh lý cho trẻ, cần tiếp tục giao con chung cho Bà T trực tiếp nuôi dưỡng là có cơ sở, đồng thời phù hợp đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện ủ hi.
- Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng cho con, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Xét yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Xét về nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: ăn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, Hội đồng xét xử xét cần buộc nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 57, 58, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n Thị Bích T được ly hôn ông Đỗ hơn Q.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 16, ngày 18/3/2016 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ hí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Đỗ Ngọc Mỹ L, sinh ngày 05/5/2016 cho bà Nguy n Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con chung không cấp dưỡng nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguy n Thị Bích T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0086166 ngày 07/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà Nguy n Thị Bích T đã nộp đủ tiền án phí.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Thời hạn kháng cáo đối với bản án này là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã H, huyện C; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Châu Trinh |