vanban.org

Bản án 335/2022/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 30/07/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

ỈN ĐỒNG

P

Độc lập - ự do - ạnh phúc Bản án số: 335/2022/DS-PT

Ngày: 30 – 7 – 2022 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG

XÃ ỘI C Ủ NG Ĩ VIỆ N M

TÒA N N N N ỈN ĐỒNG

P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

Ông Sỹ Danh Đ t;

Bà Nguy n Thị Vĩnh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Bảo uốc - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông Đỗ Trung Đến - i m sát vi n tham gia phiên tòa.

Ngày 30/7/2022 t i trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 162/2022/TLPT-DS ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 18/2017/DS-ST ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nhân dân thị x bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 246/2022/ Đ-PT ngày 15 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn:

1.1. Bà Nguy n Thị P sinh năm 1957;

1.2. Bà Nguy n Thị N sinh năm 1962;

1.3. Bà Nguy n Thị T sinh năm 1956;

Cùng địa ch : Ấp T x P huyện t nh Đ ng Tháp.

1.4. Ông Nguy n Văn N sinh năm 1967;

Địa ch : đường N, Phường B uận T Thành phố Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn N: Bà Nguy n Thị P sinh năm 1957 địa ch : Ấp T x P huyện t nh Đ ng Tháp.

1.5. Trần Thị X sinh năm 1931; (Đ chết)

Địa ch : hóm C phường A thành phố t nh Đ ng Tháp.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Trần Thị Xuân:

1.5.1. Bà Nguy n Thị P sinh năm 1957;

1.5.2. Bà Nguy n Thị N sinh năm 1962;

1.5.3. Bà Nguy n Thị T sinh năm 1956;

Cùng địa ch : Ấp T x P huyện t nh Đ ng Tháp.

1.5.4. Ông Nguy n Văn N sinh năm 1967.

Địa ch : đường N, Phường B uận T Thành phố Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị P bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị T: Ông Nguy n Văn N (v ng m t không lý do). Địa ch : đường N, Phường B uận T Thành phố Chí Minh.

Người bảo vệ quyền l i cho ông N: uật sư

ữu T Văn phòng uật sư Đ i , Đoàn uật sư Thành phố Chí Minh (v ng m t)

2. Bị đơn:

2.1. Bà Tô Thị Bé S sinh năm 1966;

Địa ch : hóm C phường A thành phố t nh Đ ng Tháp.

2.2. Ông Tô Văn Bé B sinh năm 1971; (Đ chết)

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Tô Văn Bé Bảy:

2.2.1. Chị Tô Thanh T, sinh ngày 02/5/2004

2.2.2. Anh Tô Minh Quân E sinh năm 1994;

2.2.3. Bà Nguy n Thị Thu T sinh năm 1972;

Cùng địa ch : hóm C phường A thành phố t nh Đ ng Tháp.

2.2.4. Anh Tô Thanh T sinh năm 1997;

Địa ch : Ấp S, xã B huyện t nh Đ ng Tháp.

3. Người có quyền l i nghĩa vụ li n quan:

3.1. Ông Dương Văn sinh năm 1962;

3.2. Chị Dương Thị Ánh N sinh năm 1985;

3.3. Anh Nguy n Chí sinh năm 1982;

3.4. Chị Nguy n Thị Như Y, sinh ngày 07/7/2006;

3.5. Chị Nguy n Thị Ánh D, sinh ngày 23/02/2009;

Người đại diện theo pháp luật của chị Nguyễn Thị Như Y, chị Nguyễn Thị Ánh D: Chị Dương Thị Ánh N sinh năm 1985 là mẹ ruột;

Cùng địa ch : hóm C phường A thành phố t nh Đ ng Tháp.

3.6. Thị Đ sinh năm 1978;

Địa ch : Đường V, Khóm B phường A thành phố t nh Đ ng Tháp.

3.7. Ủy ban nhân dân thành phố .

Địa ch : Đường T, khóm A phường L, thành phố t nh Đ ng Tháp.

4. Người kháng cáo của: Bà Tô Thị Bé S bà Nguy n Thị Thu T - là bị đơn và người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Tô Văn Bé B trong vụ án.

NỘI UNG VỤ N:

- Bà Nguyễn Thị P đồng thời đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn tr nh bày: Ngày 20/8/1987 cụ (chết) là cha của bà S và ông B (chết) có lập giấy mư n đất của cụ (chết) đ cất nhà ở thời h n mư n đất ở cho đến khi cụ qua đời giấy mư n đất có ông N ch ng kiến ký t n. Từ khi v ch ng cụ chết th hộ của bà S và hộ của bà T (v ông B) không trả đất. V vậy các nguy n đơn y u cầu hai hộ này di dời tài sản đ trả đất cụ th : ộ bà S trả diện tích 263 89m2 và hộ bà T trả diện tích 286,29m2 giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cụ vào năm 1992 (cấp đ i giấy vào năm 2007). Đối v i cây tr ng tr n đất g m 04 bụi tre của cụ tr ng n n y u cầu đư c quyền sở hữu.

- Bà Tô Thị Bé tr nh bày: Vào khoảng năm 1973 – 1974 gia đ nh cụ đư c chính quyền chế độ c cho cất căn nhà tre lá tr n bờ sông khi cất nhà không có ai ngăn cản và sử dụng đất cho đến sau ngày giải phóng miền nam. Năm 1980 chiến tranh bi n gi i Tây Nam n n gia đ nh bà phải đi sơ tán đến năm gia đ nh bà trở về vị trí đất c và bà đư c cụ cho cất nhà ở ri ng. Năm 2017 san l p cuốn nền cất nhà khung gỗ l p tol thiết. Năm 1987 gia đ nh bà S đăng ký cấp quyền sử dụng đất nhưng nhưng đất mé sông n n không cấp giấy ch ng nhận. Bà S y u cầu đư c tiếp tục sử dụng đất và y u cầu hủy một phần giấy ch ng nhận đối v i diện tích 292 25m2 đ cấp cho cụ v cụ ở tr n đất từ năm 1973 đến nay. Tr n đất có 02 bụi tre do cha của bà S tr ng n n y u cầu đư c sở hữu cây tr ng tr n đất.

- Bà Nguyễn Thị Thu T tr nh bày: Bà T thống nhất v i tr nh bày của Ông Tô Văn Bé B (ch ng của bà T đ chết năm 2017) t i bi n bản hòa giải ngày 24/6/2016. Đối v i y u cầu của nguy n đơn bà T thống nhất như tr nh bày của bà S. Theo đo đ c thực tế th gia đi nh bà sử dụng diện tích 286 29m2. Tr n đất có 02 bụi tre do cha ch ng của bà T tr ng đ lâu không nh năm và y u cầu đư c sở hữu cây tr ng tr n đất.

- Ông Dương Văn L, Dương Thị Ánh N, Nguyễn Chí L tr nh bày: Thống nhất tr nh bày của bà S.

- Đại diện y ban nhân dân thành phố H tr nh bày: Việc cấp giấy ch ng nhận cho hộ cụ vào năm 1992 dư c thực hiện đúng tr nh tự thủ tục quy định không phát sinh tranh chấp không có đo đ c thực tế n n không biết hộ của bà S, bà T có tr n đất không và 02 hộ này có biết việc cấp ch ng nhận cho hộ cụ hay không th không r nhưng việc cấp giấy ch ng nhận Ủy ban nhân dân x T có ni m yết công khai các trường h p đủ điều kiện theo quy định. Đề nghị Tòa án xét xử theo quy định của pháp luật.

T i bản án dân sự sơ thẩm số 18/2017/DS-ST ngày 07/92017 của Tòa án thị x , quyết định:

Chấp nhận y u cầu của bà P, bà N, bà T, ông N.

Buộc hộ bà S di dời nhà vật kiến trúc tr n đất đ trả cho bà P, bà N, bà T ông N diện tích 263 89m2 thuộc một phần thửa 140 tờ bản đ số 15 t i khóm C phường A, thị x

đất do ông Nguy n Văn đ ng t n giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất.

Buộc những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông B g m: Bà T, anh Tu, anh Quân E chị T di dời nhà vật kiến trúc tr n đất đ trả cho bà P, bà N, bà T ông N diện tích 286 29m2 thuộc một phần thửa 140 tờ bản đ số 15 t i khóm C phường A, thị x

đất do ông Nguy n Văn đ ng t n giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất.

(k m mảnh trích đo số 192-2015 ngày 15/6/2015 và số 304-2015 tháng 8 năm 2015).

Bà P, bà N, bà T, ông N đư c sử dụng 04 bụi tre do ông H tr ng t i vị trí ô số 1 và ô số 4 trong sơ đ đo đ c

hông chấp nhận y u cầu của hộ bà S và những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông B về việc y u cầu hủy một phần diện tích trong giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ cụ .

ộ bà S và những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông B đư c quyền lưu cư trong thời h n 06 tháng k từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí chi phí thẩm định định giá tái sản quyền và nghĩa vụ thi hành án quyền kháng cáo.

Ngày 18/9/2017 bà S và bà T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

T i phi n tòa phúc thẩm:

Bà S tr nh bày: Bà S y u cầu đư c tiếp tục sử dụng đất như quyết định của bản án phúc thẩm. Do đ thi hành án xong và đ xây dựng nhà ở tr n đất tranh chấp (trị giá căn nhà 02 t đ ng).

Bà T tr nh bày: Bà T y u cầu đư c tiếp tục sử dụng đất như quyết định của bản án phúc thẩm. Do đ thi hành án xong và hiện t i đ cuốn nền san l p phần đất tranh chấp (chi phí 500 triệu đ ng).

Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát bi u về giải quyết vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán ội đ ng xét xử Thư ký và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Đề nghị hủy bản án sơ thẩm do phát sinh tài sản tr n đất tranh chấp cần phải xem xét theo đúng quy định của pháp luật nh m bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các đương sự.

Sau khi nghi n c u các tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra t i phi n tòa căn c vào kết quả tranh tụng t i phi n tòa.

N ẬN ĐỊN CỦ

N:

1 Việc tranh chấp SDĐ giữa các nguy n đơn v i các bị đơn Tòa án nhân dân thị x (nay là TP ) thụ lý giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm là đúng quy định. Về kháng cáo của bà S, bà T là h p lệ. Tòa án T nh tống đ t giấy triệu tập cho bà P đ ng thời là người đ i diện theo ủy quyền của bà N, bà T, ông N (thời đi m này bà P là người đ i diện cho các đương sự) ký nhận h p lệ đến lần th hai đ xét xử phúc thẩm đến ngày 27/7/2022 uật sư

ữu T nộp giấy ủy quyền của bà P, bà N, bà T thống nhất ủy quyền cho ông N tham gia tố tụng. Như vậy bà P đ ký nhận giấy triệu tập đ xét xử biết r ngày xét xử phúc thẩm và sau đó m i gửi thủ tục ủy quyền đến Tòa án th bà P phải có trách nhiệm thông báo cho ông N đ xét xử. Tòa án triệu tập đ mở phi n tòa xét xử đến lần th hai nhưng ông N và uật sư v ng m t không có lý do chính đáng n n xét xử theo quy định.

2 Xét thấy bà P cho r ng ngu n gốc đất tranh chấp là của cụ cho cụ L là cha của bà S, ông B mư n cất nhà ở t m đến hết đời của cụ th phải trả l i đất n n y u cầu hộ của bà S trả l i diện tích 263,89m2 và những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông B trả diện tích 286 29m2 thuộc một phần thửa 140 tờ bản đ số 15; t i khóm C phường A, thị x ; cụ Nguy n Văn đ ng t n giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất ngày 01/10/2007. Bà S và bà T không đ ng ý theo y u cầu của bà P.

Tòa án hai cấp sơ thẩm và phúc thẩm thụ lý giải quyết theo quy định. T i Bản án dân sự phúc thẩm số 241/2019/DS-PT ngày 02/8/2019 của Tòa án T nh quyết định giao cho hộ bà S và những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông B đư c quyền sử dụng phần đất tranh chấp và phải trả giá trị đất cho các nguy n đơn. iện t i bản án phúc thẩm đ đư c thi hành án theo quy định của pháp luật hộ bà S và hộ bà T đ đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. uyết định giám đốc thẩm số 82/2022/DS- ĐT ngày 04/4/2022 của Tòa án nhân dân cấp cao t i thành phố

Chí Minh quyết định: ủy bản án dân sự phúc thẩm số 241/2019/DS-PT ngày 02/8/2019 của Tòa án t nh Đ ng tháp giao h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm l i theo đúng quy định của pháp luật và phải thẩm định đo đ c l i đất cây tr ng vật kiến trúc đ giải quyết toàn diện triệt đ vụ án. Theo bi n bản xem xét thẩm định t i chỗ ngày 13/7/2022 của Tòa án T nh đối v i hai phần đất của hộ bà S và hộ bà T đang sử dụng th hiện: Tr n đất có căn nhà của bà S xây dựng tháng 8 năm 2020 lo i nhà tường ki n cố (cấp 4); phần đất bà T th xây tường cuốn nền. T i phi n tòa phúc thẩm v ch ng ông bà S cho r ng chi phí xây dựng căn nhà là 02 t đ ng nếu phải trả đất th nguy n đơn phải b i thường thiệt h i tài sản. Bà T th xác định đầu tư chi phí san l p cuốn nền là 500 triệu đ ng và c ng có y u cầu nếu phải trả đất th nguy n đơn phải b i thường thiệt h i tài sản. Do phát sinh t nh tiết m i n n phải hủy bản án dân sự sơ thẩm đ giải quyết l i toàn diện vụ án đ bảo đảm quyền nghĩa vụ của các đương sự (hủy án do phát sinh t nh tiết m i n n không phải lỗi của Thẩm phán cấp sơ thẩm trong việc thu thập ch ng c ).

4 Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp đề nghị hủy án sơ thẩm đ giải quyết l i vụ án là có cơ sở n n chấp nhận.

Do đó hủy bản án dân sự sơ thẩm và chuy n h sơ về Tòa án nhân dân thành phố thụ lý giải quyết l i theo quy định.

5 Án phí: Bà S và bà T không phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm.

V các lẽ tr n;

QUYẾ ĐỊN :

Căn c vào khoản 3 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTV 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội.

1. ủy Bản án dân sự sơ thẩm số 18/2017/DS-ST ngày 07/92017 của Tòa án thị x (nay là thành phố ). Chuy n h sơ vụ án về Tòa án nhân dân thành phố H thụ lý giải quyết l i theo quy định.

2. Bà Tô Thị Bé S không phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm. oàn trả l i cho bà S tiền t m ng án phí 300.000đ theo bi n lai số 14062 ngày 18/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị x

Đ ng Tháp (nếu tiền t m ng án phí đ thi hành án theo quyết định của bản án phúc thẩm số 241/2019/DS-PT th bà S đ đư c hoàn trả xong)

3. Bà Nguy n Thị Thu T không phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm. oàn trả l i cho bà T tiền t m ng án phí 300.000đ theo bi n lai số 14063 ngày 18/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị x

Đ ng Tháp (nếu tiền t m ng án phí đ thi hành án theo quyết định của bản án phúc thẩm số 241/2019/DS-PT th bà T đ đư c hoàn trả xong).

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.

Cỡ chữ