vanban.org

Bản án 334/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính V:

Buộc bà T phải trả cho Công ty Tài chính V ngay khi án có hiệu lực pháp luật số tiền là 69.244.000 đồng (Sáu mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính V:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 334/2019/DS-ST
Ngày: 12-11-2019
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đ Kh c Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Kim Hồng.

2. Bà Nguyễn Thị uân Trinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lương V Th y Dung là Thư ký của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân u n , Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà B i Thị Hạnh-Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 329/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2019 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 260/2019/QĐ ST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019 và theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 198/2019/QĐST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính V.

Địa chỉ: đường B, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T, sinh năm 1992 (Văn bản ủy quyền số: 0793/UQTA-VH.19 ngày 10 tháng 7 năm 2019). (V ng mặt)

2. Bị đơn: Bà Dương Thị Ng c T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: chung cư B, phường M, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (V ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

. Yêu c u h i i n của nguyên đơn nh sau:

Công ty Tài chính V và bà T đã ký giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160926-500000-6193 ngày 26/9/2016 (g i t t là hợp đồng tín dụng), số tiền vay là 57.980.583 đồng, lãi suất thỏa thuận 2,5 /tháng, mục đích tiêu d ng cá nhân, phương thức cho vay trả góp, theo hợp đồng bà T phải thanh toán tổng số tiền gốc và lãi là 88.940.000 đồng trong vòng 36 tháng, trong đó 35 tháng đầu, m i tháng thanh toán 2.462.000 đồng, tháng cuối c ng trả 2.770.000 đồng, trả vào ngày 01 h ng tháng, b t đầu trả từ ngày 01/11/2016.

Thực hiện hợp đồng thì bà T đã nhận đủ số tiền để tiêu d ng cá nhân và đã thanh toán cho Công ty Tài chính V tổng số tiền 19.696.000 đồng. Kể từ ngày 05/6/2017 đến nay bà T không thanh toán bất cứ khoản tiền nào mặc d Công ty Tài chính V đã d ng nhiều biện pháp nh c nhở bà T thanh toán nên Công ty Tài chính V có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bà T phải thanh toán toàn bộ các khoản nợ ngay lập tức.

Nay Công ty Tài chính V yêu cầu bà T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán ngay một lần tổng số tiền là: 69.244.000 đồng, trong đó nợ gốc là 49.307.702 đồng, tiền lãi là 19.936.298 đồng.

2. Bị đơn: Nguyên đơn đã thực hiện việc gửi toàn bộ hồ sơ khởi kiện cho bị đơn; Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn v ng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và v ng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

3. Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng, thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, nguyên đơn thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, còn bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án và nhận định như sau:

Về pháp luật tố t ng dân s :

Công ty Tài chính V khởi kiện tranh chấp về hợp đồng vay tài sản đối với T; địa chỉ: chung cư B, phường M, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. ét quan hệ tranh chấp là tranh chấp về hợp đồng dân sự, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Điểm a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên toà nhưng v ng mặt không có lý do, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử v ng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Khoản 2, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về pháp luật nội dung:

ét yêu cầu của Công ty Tài chính V đòi bà T trả tổng số tiền là 69.244.000 đồng, trong đó nợ gốc là 49.307.702 đồng và tiền lãi là 19.936.298 đồng theo giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160926-500000-6193 ngày 26/9/2016, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Công ty Tài chính V và bà T có ký giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160926-500000-6193 ngày 26/9/2016, số tiền vay 57.980.583 đồng, lãi suất thỏa thuận 2,5 /tháng, mục đích tiêu d ng cá nhân, phương thức cho vay trả góp, theo hợp đồng bà T phải thanh toán tổng số tiền gốc và lãi là 88.940.000 đồng trong vòng 36 tháng, trong đó 35 tháng đầu, m i tháng thanh toán 2.462.000 đồng, tháng cuối c ng trả 2.770.000 đồng, trả vào ngày 01 h ng tháng, b t đầu trả từ ngày 01/11/2016; tại khoản 6.2 Điều 6 của hợp đồng tín dụng quy định Công ty Tài chính V có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vay thanh toán toàn bộ các khoản nợ ngay lập tức trong trường hợp bên vay vi phạm bất k quy định nào của hợp đồng. ét thấy, Công ty Tài chính V và bà T thỏa thuận hợp đồng vay trả góp và xác định tổng số tiền gốc cộng với tiền lãi để tính số tiền trả góp h ng tháng theo thời hạn thanh toán như trên là ph hợp với quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 và Điều 108 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ tại liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và trình bày của nguyên đơn thì hai bên đã thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, bà T đã nhận đủ số tiền để tiêu d ng cá nhân và đã thanh toán cho Công ty Tài chính V tổng số tiền 19.696.000 đồng. Tuy nhiên, từ ngày 05/6/2017 đến nay bà T không thanh toán bất cứ khoản tiền nào mặc d Công ty Tài chính V đã d ng nhiều biện pháp nh c nhở bà T thanh toán. ét thấy, trong Hợp đồng tín dụng, hai bên thỏa thuận cho vay trả góp, theo đó cộng số tiền vay và tiền lãi của 36 tháng để xác định mức trả góp h ng tháng và thời gian trả góp là 36 tháng, nhưng bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận tại Khoản 6.2, Điều 6 của hợp đồng tín dụng nên Công ty Tài chính V có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bà T thanh toán toàn bộ các khoản nợ.

Bà T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ, nhưng bà không đến Tòa giải quyết vụ án, bà c ng không có văn bản phản đối yêu cầu của Công ty Tài chính V. Như vậy, bà T đã không thực hiện nghĩa vụ chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự nên căn cứ vào Khoản 2, Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì các tài liệu, chứng cứ và trình bày của Công ty Tài chính V được thừa nhận. Do đó, Công ty Tài chính V yêu cầu bà T trả tổng số tiền nợ gốc và lãi 69.244.000 đồng là có cơ sở, ph hợp với quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 305 Bộ luật Dân sự năm 2005; Các Điều 351, 357 Bộ luật Dân sự 2015.

Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Bị đơn phải phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 26, Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Điểm a, Khoản 1, Điều 39, Điều 91, Khoản 2, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Khoản 2, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 305, Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 357 và Điều 463, Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Khoản 2, Điều 91, các Khoản 1, 2, Điều 95 và Điều 108 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 của Quốc hội và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014,

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính V:

Buộc bà T phải trả cho Công ty Tài chính V ngay khi án có hiệu lực pháp luật số tiền là 69.244.000 đồng (Sáu mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.462.200 (Ba triệu, bốn trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm) đồng.

- Công ty Tài chính V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.731.000 (Một triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0031556 ngày 20/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Công ty Tài chính V, bà T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nh n:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân Tp.HCM;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân Q7;

- Chi cục Thi hành án dân sự Q7;

- Các đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ, (TK. Dung).

Đ h c Dư ng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 . (28)

:........................................................................................................................... ................................................................................................................................. (29)

Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Kể từ ngày Công ty TNHH Thương mại uất nhập khẩu CMT có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền còn thiếu nêu trên, thì hàng tháng Công ty Cổ phần uất nhập khẩu và xây dựng công trình (Tranimexco) còn phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất là 1%/năm tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:

Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo:

(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: Số:100/2017/DS-ST ; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: Số:108/2017/HNGĐ-ST ; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: Số:110/2017/KDTM-ST ; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: Số:115/2017/LĐ-ST ).

(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.

(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân ).

(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).

(6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng Thẩm phán... , đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân.

(7) Ghi h tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ Toà án nhân dân thành Viện kiểm sát nhân dân .

(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai b ng từ kín .

(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi DS ; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi HNGĐ ; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi KDTM ; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi LĐ (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).

(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).

(13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi h tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... .

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).

(15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.

(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).

(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).

(22) Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).

(23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(24) Ghi h tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ng n g n, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì t y từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên t c cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công b ng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(27) T y từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án.

(29) Phần cuối c ng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ h tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: Nơi nh n:

Cỡ chữ