- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Linh P ly hôn Nguyễn Đình S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Bùi Thị Linh P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 333/2021/HNGĐ-ST Ngày: 09-4-2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Thanh Thà.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Thu Thảo;
2. Ông Huỳnh Văn Bé.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có.
Ngày 09 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 519/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 89/2021/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Linh P sinh năm 1983 (có mặt);
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 39B đường Trần Thị Khoe Tổ S Ấp B xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số 238B đường Nguyễn Kim Cương Tổ T Ấp B xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình S sinh năm 1988 (vắng mặt);
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 39B đường Trần Thị Khoe Tổ S Ấp B xã T huyện C Thành phố Hồ Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn nộp ngày 07/5/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Bùi Thị Linh P trình bày:
Bà và ông Nguyễn Đình S tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân năm 2016, đã được Ủy ban nhân dân xã Tân Thạnh Tây huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 29/02/2016. Thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc nhưng về sau thì bà và ông S bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hiểu nhau có nhiều khác biệt về cách sống, thường xuyên cãi nhau và ông S không chăm lo cho gia đình nên cuộc sống không hạnh phúc. Sau những mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn, bà và ông S không còn tình cảm với nhau không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Đình S.
Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Tú V, sinh ngày 03/9/2017. Hiện nay, trẻ V còn nhỏ và đang sống chung với bà nên bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng. Bà không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Linh P xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà Bùi Thị Linh P xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản ch nh), giấy khai sinh (bản sao), chứng minh nhân dân hộ khẩu (bản sao + bản phô tô).
Ông Nguyễn Đình S đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa giấy triệu tập tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông S.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Bùi Thị Linh P vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Đình S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
Bị đơn ông Nguyễn Đình S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Linh P và ông Nguyễn Đình S tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân Tân Thạnh Tây huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 29/02/2016 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà Bùi Thị Linh P xin ly hôn với ông Nguyễn Đình S là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà P thì mâu thuẫn giữa bà và ông S là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân do vợ chồng không hiểu nhau có nhiều khác biệt về cách sống thường xuyên cãi nhau và ông S không chăm lo cho gia đình. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông Nguyễn Đình S không đến Tòa án theo giấy triệu tập của Tòa án chứng tỏ ông S không có thiện ch để đoàn tụ gia đình.
Ông Nguyễn Đình S đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ án. Do vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà P và ông S không còn tình trạng hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo dài mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Tú V sinh ngày 03/9/2017. Hiện nay, trẻ V còn nhỏ và đang sống chung với bà P nên Hội đồng xét xử quyết định giao cho bà P tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà P không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Do ông Nguyễn Đình S vắng mặt tại phiên tòa nên ông S có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung thì sẽ giải quyết trong vụ án khác.
Về án ph : Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; căn cứ Luật ph và lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần buộc bà Bùi Thị Linh P phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật ph và lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Bùi Thị Linh P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Linh P được ly hôn với ông Nguyễn Đình S.
Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 29/02/2016 của Ủy ban nhân dân xã Tân Thạnh Tây huyện Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Bùi Thị Linh P và ông Nguyễn Đình S không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tú V sinh ngày 03/9/2017 cho bà Bùi Thị Linh P trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Ghi nhận việc bà P không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác.
Ông S có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha m hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có.
Nếu ông Nguyễn Đình S có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung thì sẽ giải quyết trong vụ án khác.
5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) buộc bà Bùi Thị Linh P phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0083926 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã Tân Thạnh Tây; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA (đã ký) Châu Thị Thanh Thà |