vanban.org

Bản án 332/2019/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 04/10/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c khoản 1 Điều 1 7, khoản 1 Điều 1 8, hoản 1 Điều 161, hoản 1 Điều 308 Bộ lu t tố tụng d n s ; ăn c Điều 63 Bộ lu t D n s năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/ B VQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v…

hông chấp nh n yêu c u kháng cáo của Ng n hàng M V. iữ nguyên Bản án d n s s th m số 89/2018/DS-S ngày 26 tháng 11 năm 2018 của òa án nh n d n thành phố S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản (Ngân hàng V - Huynh H T)"
  • Tòa quyết gì? ăn c khoản 1 Điều 1 7, khoản 1 Điều 1 8, hoản 1 Điều 161, hoản 1 Điều 308 Bộ lu t tố tụng d n s ; ăn c Điều 63 Bộ lu t D n s năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/ B VQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 332/2019/DS-PT
Ngày: 04/10/2019
V/v tranh chấp H p đ ng d n s vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguy n h hanh

Các Thẩm phán:

Bà ê h r c h ng

Ông Hu nh hanh M

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n h h ng H ng – h m tra viên òa án nh n d n tỉnh Đ.

- i di n Vi n Ki m át nh n d n t nh : Bà Nguy n B ch Nga - i m sát viên tham gia phiên tòa

rong các ngày 05 tháng 9 và 0 tháng 10 năm 2019, t i trụ sở òa án nh n d n tỉnh Đ xét xử ph c th m công khai vụ án thụ lý số 162/2019/TLPT-DS ngày 13 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp: “H p đ ng d n s vay tài s n

Do Bản án d n s s th m số 89/2018/DS-S ngày 26 tháng 11 năm 2018 của òa án nh n d n thành phố S b kháng cáo

heo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử ph c th m số 292/2019/QĐ-PT ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa các đ ng s :

1. Nguyên đơn: Ng n hàng th ng m i c ph n V

rụ sở: Số A, đ ng B, ph ng , Qu n Đ, HN.

Đ a chỉ liên l c: ph ng 7, qu n h Nhu n, H M

Ng i đ i di n h p pháp: nh ê Văn H, ch c vụ: huyên viên tố tụng; nh Hà hanh H, ch c vụ: huyên viên tố tụng và anh Nguy n Huy H, ch c vụ: huyên viên tố tụng

heo văn bản ủy quyền số 319 /2018/ Q-V B ngày 21/11/2018

Đ a chỉ: Số A, đ ng , h ng , Qu n 3, H M

2. Bị đơn: Anh Hu nh H , sinh năm 1985;

Đ a chỉ: Số A, đ ng H, h m , h ng 1, thành phố S, tỉnh Đ

3. Ng i kháng cáo: Ng n hàng V là nguyên đ n.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Anh Lê Văn H là người đ i di n hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 1 /7/201 , Ng n hàng TMCP V g i t t là Ng n hàng (do anh Nguy n hanh là nh n viên kinh doanh của Ng n hàng, hi n nay đã nghỉ vi c t i Ng n hàng tr c tiếp gặp anh Hu nh H ký giấy đăng ký thông tin khách hàng cá nh n, kiêm h p đ ng mở và sử dụng tài khoản/thẻ ghi n /d ch vụ Ng n hàng đi n tử ngày 1 /7/201 đề xuất cho anh T vay số tiền 200 000 000đ Ngày 19/7/2014, Ng n hàng giải ng n chuy n vào tài khoản số 66272 9 mở t i V (do anh Hu nh H là chủ tài khoản cho anh T vay số tiền 195 000 000đ, lãi suất thỏa thu n 27%/năm, th i h n vay trong vòng 8 tháng anh T phải trả cho Ng n hàng tiền vốn gốc và lãi là 6 733 000đ, hình th c trả g p hàng tháng. Sau đ , anh T tr c tiếp đến Ng n hàng r t tiền mặt Từ khi vay đến nay anh T trả cho Ng n hàng vốn gốc và lãi đ c 0 l n số tiền 26 9 0 000đ trong đ vốn gốc 9 252 930đ và lãi 17 687 070đ Nay Ng n hàng yêu c u anh Hu nh H trả số tiền vốn gốc 185 7 7 070đ, tiền lãi t m tính đến ngày 10/8/2018 là 315 820 683đ, t ng cộng 501 567 753đ Ng n hàng yêu c u thanh toán một l n ngay khi bản án, quyết đ nh của òa án c hi u l c Ng n hàng không yêu c u ai khác liên đới trả n vay cùng anh T Ngoài ra, Ng n hàng không còn yêu c u nào khác

- đơn anh Huỳnh H T trình bày:

ừ tr ớc đến nay, anh T không ký h p đ ng vay tiền của Ng n hàng V, c ng không mở tài khoản, thẻ M t i Ng n hàng M V hữ ký trong giấy đăng ký thông tin khách hàng cá nh n, kiêm h p đ ng mở và sử dụng tài khoản/thẻ ghi n /d ch vụ Ng n hàng đi n tử ngày 1 /7/201 mà Ng n hàng khởi ki n yêu c u anh T trả n vay không phải chữ ký, chữ viết của anh T nên anh T yêu c u giám đ nh chữ ký, chữ viết h tên trong giấy đăng ký thông tin khách hàng ngày 1 /7/201 đ ch ng minh cho ý kiến của anh T uy nhiên, Ng n hàng không cung cấp đ c bản chính giấy đăng ký thông tin khách hàng và không tiến hành giám đ nh đ c nên anh T c ng không c ý kiến

Nay anh T không đ ng ý theo yêu c u của Ng n hàng M V trả số tiền 185 7 7 070đ, tiền lãi t m tính đến ngày 10/8/2018 là 315 820 683đ, t ng cộng 501 567 753đ

i Bản án d n s s th m số 89/2018/DS-ST ngày 26/11/2018 của òa án nh n d n thành phố S đã quyết đ nh:

hông chấp nh n yêu c u của nguyên đ n Ng n hàng M V về vi c yêu c u anh Hu nh H trả số tiền vốn và lãi là 501 567 753 đ ng

Về án phí d n s sơ thẩm:

- Ng n hàng M V nộp 2 062 800 đ ng án phí d n s s th m

Số tiền t m ng án phí Ng n hàng đã nộp 11 917 000 đ ng theo biên lai số 000 353 ngày 05/ /2018 và biên lai số 000 796 ngày 2 /8/2018 của hi cục thi hành án d n s thành phố S đ c chuy n thành án phí, Ng n hàng M V còn phải nộp 12 1 5 800 đ ng án phí d n s s th m

Ngoài ra, bản án s th m còn tuyên về quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp lu t.

Ngày 05/12/2018, Ng n hàng TCMP V c đ n kháng cáo yêu c u hủy toàn bộ bản án s th m số 89/2018/DS-S ngày 26 tháng 11 năm 2018 của òa án nh n d n thành phố S và chuy n toàn bộ h s về cho òa án cấp s th m xét xử l i

- i phiên tòa ph c th m:

+ Nguyên đ n Ng n hàng, đ i di n theo ủy quyền là anh ê Văn H v n giữ nguyên yêu c u khởi ki n và yêu c u kháng cáo, yêu c u hủy bản án s th m do cấp s th m ch a xem xét toàn di n và đánh giá ch a khách quan về ch ng c , tài li u c trong h s vụ án.

+ B đ n anh Hu nh H không thừa nh n c vay tiền của Ng n hàng, không c ký tên và ghi h tên vào h s vay c ng nh các giấy l nh tiền, giấy nộp tiền do ng n hàng xuất trình, do đ anh T không đ ng ý trả tiền vốn, lãi cho ng n hàng

+ Đ i di n Vi n i m sát nh n d n Tỉnh phát bi u ý kiến:

Về tố tụng: Ng i tiến hành tố tụng và ng i tham gia tố tụng đã th c hi n đ ng quy đ nh của Bộ lu t tố tụng d n s , trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa ph c th m

Về nội dung: i cấp ph c th m, ng n hàng c yêu c u tr ng c u giám đ nh chữ viết, chữ ký của anh T t i h s vay; T i ết lu n giám đ nh của hòng

thu t hình s , ông an tỉnh Đ kết lu n: chữ viết h tên Hu nh H trong các tài li u c n giám đ nh với chữ viết trong các m u so sánh không phải do cùng một ng i viết ra, không tiến hành giám đ nh chữ ký Hu nh H do chữ ký khác d ng Nh v y, cho thấy không c căn c xác đ nh anh T vay tiền của Ng n hàng Vì v y, Ng n hàng yêu c u anh T phải trả tiền vốn và lãi: 501 567 753 đ ng là không phù h p Ngoài ra, Ng n hàng cho r ng òa án cấp s th m ch a xem xét toàn di n tài li u, ch ng c nên đề ngh hủy án s th m là không c căn c

Vì v y, đề ngh Hội đ ng xét xử không chấp nh n kháng cáo của b đ n, giữ nguyên bản án s th m của òa án nh n d n thành phố S.

Sau khi nghiên c u các tài li u c trong h s vụ án, đã đ c xem xét t i phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ét kháng cáo của Ng n hàng, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Do anh T không đ ng ý theo yêu c u của Ng n hàng và cho r ng anh T không ký và viết h , tên vào h p đ ng vay tiền c ng nh các giấy nộp tiền, giấy l nh tiền, bảng kê thu tiền mặt do Ng n hàng xuất trình, nên Ng n hàng yêu c u òa án cấp ph c th m tr ng c u giám đ nh chữ ký, chữ viết của anh T i ết lu n giám đ nh số: 57 / - HS ngày 17/7/2019 của hòng thu t hình s , ông an tỉnh Đ kết lu n: các tài li u c n giám đ nh ký hi u từ 1 đến so với chữ viết h tên của Hu nh H trên các tài li u m u so sánh ký hi u từ M1 đến M5 không phải do cùng một ng i viết ra, không tiến hành giám đ nh, chữ ký mang tên Hu nh H T trên các tài li u c n giám đ nh ký hi u từ 1 đến

so với chữ ký của Hu nh H trên các tài li u m u so sánh ký hi u từ M1 đến M5 do chữ ký khác d ng

Nh v y, căn c vào kết quả giám đ nh c đủ c sở kh ng đ nh, anh T không vay tiền của Ng n hàng M V nh H p đ ng mà Ng n hàng xuất trình

Ngoài ra, t i phiên tòa ph c th m, Ng n hàng c ng không cung cấp ch ng c gì mới ch ng minh anh T c vay tiền của Ng n hàng

Do đ , Hội đ ng xét xử xét thấy, yêu c u kháng cáo đề ngh hủy bản án s th m của Ng n hàng là không c căn c đ chấp nh n

ét đ i di n Vi n ki m sát nh n d n ỉnh đề ngh Hội đ ng xét xử không chấp nh n kháng cáo của nguyên đ n, giữ nguyên bản án s th m của òa án nh n d n thành phố S, do nguyên đ n không cung cấp đ c ch ng c ch ng minh anh T c vay tiền của ng n hàng.

ét đề ngh của đ i di n Vi n ki m sát nh n d n ỉnh là c căn c nên chấp nh n

ét bản án cấp s th m xét xử không chấp nh n yêu c u của ng n hàng về vi c yêu c u anh T trả n vốn và lãi cho ng n hàng số tiền 501 567 753 đ ng là c căn c và đ ng pháp lu t, nên Hội đ ng xét xử giữ nguyên bản án s th m

Về án phí: Do bản án s th m đ c giữ nguyên nên Ng n hàng phải ch u án phí ph c th m theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 1 8 Bộ lu t tố tụng d n s .

Về chi phí giám đ nh là 3 735 000 đ ng, do yêu c u của Ng n hàng không đ c chấp nh n Do đ , căn c khoản 1 Điều 161 của Bộ lu t tố tụng d n s năm 2015 về ngh a vụ ch u chi phí giám đ nh thì Ng n hàng phải c ngh a vụ ch u chi phí giám đ nh Do ng n hàng đã nộp đủ số tiền 3 735 000 đ ng nên Ng n hàng không phải nộp thêm

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

ăn c khoản 1 Điều 1 7, khoản 1 Điều 1 8, hoản 1 Điều 161, hoản 1 Điều 308 Bộ lu t tố tụng d n s ; ăn c Điều 63 Bộ lu t D n s năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/ B VQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí tòa án.

Tu ên :

- hông chấp nh n yêu c u kháng cáo của Ng n hàng M V.

- iữ nguyên Bản án d n s s th m số 89/2018/DS-S ngày 26 tháng 11 năm 2018 của òa án nh n d n thành phố S.

hông chấp nh n yêu c u của nguyên đ n Ng n hàng M V về vi c yêu c u anh Hu nh H trả số tiền vốn và lãi là 501 567 753 đ ng

Về án phí:

- Ng n hàng M V phải ch u 2 062 800 đ ng án phí d n s s th m

Số tiền t m ng án phí Ng n hàng đã nộp t ng cộng 11 917 000 đ ng theo các biên lai số 000 353 ngày 05/ /2018 và biên lai số 000 796 ngày 2 /8/2018 của hi cục thi hành án d n s thành phố S đ c chuy n thành án phí, Ng n hàng M V còn phải nộp 12 1 5 800 đ ng án phí d n s s th m

- Ng n hàng TMCP V phải ch u 300 000 đ ng án phí d n s ph c th m, khấu trừ 300 000 đ ng tiền t m ng án phí ph c th m theo biên lai số 000350 ngày 07/12/2018 của hi cục hi hành án d n s thành phố S Ng n hàng không phải nộp thêm án phí ph c th m

- Về chi phí giám đ nh, Ng n hàng M V phải ch u 3 735 000 đ ng (Ng n hàng đã nộp đủ số tiền 3 735 000 đ ng và chi xong

ác ph n khác của bản án s th m không c kháng cáo, kháng ngh c hi u l c pháp lu t từ ngày hết th i h n kháng cáo, kháng ngh

Bản án ph c th m c hi u l c pháp lu t k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ