vanban.org

Bản án 332/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị D và Anh Nguyễn Trường H

Về án phí: Chị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 31-10-2018, chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008867 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị D và Anh Nguyễn Trường H
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 332/2018/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 12 - 2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Văn Điệp

Ông Nguyễn Việt Thắng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 24 tháng 12 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 753/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 526/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1974 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp X, xã KB, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường H - sinh năm 1975 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Y, xã KB, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 29-10-2018, nguyên đơn Chị Nguyễn Thị D trình bày:

Về hôn nhân: Năm 1998, chị D và Anh Nguyễn Trường H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã KB, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, không hợp nhau. Hai người đã ly thân hơn 17 năm nay mà không có hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chị D xác định không còn tình cảm và yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh H.

Về con chung, chia tài sản và nợ chung: Chị D xác định không có.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn Anh Nguyễn Trường H đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn không có văn bản thể hiện ý kiến và cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Anh Nguyễn Trường H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 207, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về hôn nhân: Năm 1998, Chị Nguyễn Thị D và Anh Nguyễn Trường H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa anh chị được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ.

[3] Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo chị D trình bày: Do bất đồng quan điểm, không hợp nhau. Hai người đã ly thân hơn 17 năm nay mà không có liên hệ hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chị D yêu cầu ly hôn với anh H. Về phía anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt. Theo biên bản ghi ý kiến ngày 18-12-2018 của anh Nguyễn Văn X (anh ruột của anh H) xác định: Các văn bản tố tụng của Tòa án, anh Hoàng đã nhận và giao lại đầy đủ cho anh H nhưng do bận công việc làm ăn thường xuyên vắng nhà, anh H đồng ý ly hôn với chị D và yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị D và anh H không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D được ly hôn với anh H.

[3] Về con chung, chia tài sản và nợ chung: Chị D xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Chị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 207, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị D và Anh Nguyễn Trường H

2. Về án phí: Chị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 31-10-2018, chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008867 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ