- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mộng T - Lê Long T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 331/2018/HNGĐ-ST Ngày: 13/11/2018 “V/v Ly hôn giữa chị T và anh T” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Hùng.
2. Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Công Triều – thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: bà Phạm Thị Kim Trinh – kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 277/2018/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 114/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1993 (Có mặt);
Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Lê Long T, sinh năm 1990 (Vắng mặt);
Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 9 năm 2018 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày:
Chị và anh T xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới năm 2011 và được Ủy ban nhân dân xã L, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn s 36/2011, ngày 05 tháng 8 năm 2011. Sau khi cưới anh chị s ng hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh T không quan tâm lo lắng cho gia đình, anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc s ng và anh T có quan hệ tình c m với người phụ nữ khác. Chị đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh T vẫn không sửa đổi, mâu thuẫn kéo dài đến nay vẫn không có tiến triển tích cực mà ngày càng trầm trọng. Nay nhận thấy tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về con chung: Có hai con chung tên Lê Nguyễn Trường D, sinh ngày 14/01/2013 và Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 28/12/2016. Hiện hai con đang s ng với chung với chị. Tại phiên tòa hôm nay chị T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài s n chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Anh Lê Long T trong su t quá trình t tụng và tại phiên tòa vắng mặt không lý do dù đã được triệu tập hợp lệ.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Riêng anh T không tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng các điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị T; Về án phí: chị T, anh T ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục t tụng:
Chị Nguyễn Thị Mộng T khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Lê Long T đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa…, nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Lê Long T theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về hôn nhân: chị T chung s ng với anh T từ năm 2011 và được Ủy ban nhân dân xã L, thị xã Gò Công, Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05 tháng 8 năm 2011 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do anh T không quan tâm chăm sóc, lo lắng cho gia đình, anh T có quan hệ tình c m với người phụ nữ khác. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2012 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa chị và anh vẫn không hàn gắng được. Nay chị T xin ly hôn nhưng anh T không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị T, điều đó chứng tỏ anh T không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh T là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Tại phiên tòa hôm nay chị T yêu cầu được nuôi c hai con chung tên Lê Nguyễn Trường D, sinh ngày 14/01/2013 và Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 28/12/2016, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, qua xác minh tại địa phương về điều kiện nuôi con thì thấy chị T, anh T làm công ty có thu nhập ổn định và hiện nay các con đang s ng với chị và được chị T lo lắng, chăm sóc cho việc ăn học của các cháu. Phía anh T cũng không có ý kiến ph n đ i. Việc để cháu D, cháu U cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chị T yêu cầu anh T cấp dưỡng, phía anh T cũng không thể hiện ý kiến của mình nhưng việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là nghĩa vụ chung của cha, mẹ nên yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con của chị T là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài s n chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị T, anh T có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: chị T, anh T ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mộng T.
Chị Nguyễn Thị Mộng T được ly hôn với anh Lê Long T.
2/ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mộng T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Nguyễn Trường D, sinh ngày 14/01/2013 và Lê Nguyễn Phương U, sinh ngày 28/12/2016;
Anh Lê Long T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con theo quy định của pháp luật. Mức cấp dưỡng nuôi một con chung theo quy định là ½ tháng lương cơ b n do Nhà nước quy định theo từng thời điểm (Hiện nay ½ tháng lương cơ b n do Nhà nước quy định là 695.000 đồng/con) cho đến khi cháu D, cháu U đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là ngay khi án có hiệu lức pháp luật.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn ph i tr lãi theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành án.
Anh Lê Long T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền năn c n.
3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.
4/ Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Mộng T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 42705 ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Anh Lê Long T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.
Trường hợp B n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Gò Công; - Chi cục THA.DS thị xã Gò Công; - Đương sự; - UBND xã L, TXGC; - Lưu hồ sơ, AV; | Lê Thị Nguyệt Hồng |