vanban.org

Bản án 331/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

tụng dân sự năm 2015;

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 331/2017/DS-ST
Ngày: 28/8/2017
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lượng

2. Bà Nguyễn Thị Quý

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Văn Thiên – Thư ký Tòa án nhân dân quận

Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà

Lê Thị Loan – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số

177/2017/TLST-DS ngày 28/4/2017 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo

Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 308/2017/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm

2017 và Quyết định hoãn phiên toà số 208/2017/QĐST-DS ngày 09/8/2017 giữa

các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V

Trụ sở: 89 đường L, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn P (Văn bản uỷ quyền số

313/UQTT-QTRR.17 ngày 19/5/2017).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P

Cư trú: 479/2A đường K, tổ 7, khu phố 5, phường L, quận T, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Kim P vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Ngân

hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây gọi tắt là: Ngân hàng V) có người đại diện

theo uỷ quyền là ông Nguyễn Văn P trình bày:

Vào ngày 28/7/2014, bà Nguyễn Thị Kim P có ký hợp đồng tín dụng số

20140802-100071-0002 với Ngân hàng V. Nội dung của hợp đồng thoả thuận như sau:

Ngân hàng V cho bà P vay số tiền 42,000,000 đồng để sử dụng vào mục

đích tiêu dùng. Lãi suất cho vay: 35%/năm. Thời hạn vay 24 tháng, tính từ ngày 05/8/2014. Tổng số tiền bà P phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng V là 58,985,000 đồng, trả góp vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/9/2014. Trong 23 tháng đầu mỗi tháng trả góp 2,458,000 đồng, tháng cuối cùng trả 2,451,000 đồng.

Thực hiện hợp đồng, bà P đã nhận được khoản tiền vay thông qua tài khoản

thẻ do bà P mở tại Ngân hàng V và đã thanh toán cho nguyên đơn được 10 kỳ thanh toán với tổng số tiền là 24,580,000 đồng, trong đó gồm 14,080,829 đồng tiền nợ gốc và 10,499,171 đồng tiền nợ lãi. Từ ngày 05/10/2015 cho đến nay bà Nguyễn Thị Kim P đã không thanh toán cho nguyên đơn bất cứ khoản nào nữa mặc dù Ngân hàng V đã nhiều lần đòi nợ. Do bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà án buộc bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn nợ là 27,919,171 đồng.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P đã được Toà án tống đạt hợp lệ để tham gia

tố tụng tại Toà án vào các ngày 26/5/2017, ngày 19/6/2017, ngày 17/7/2017 nhưng đều vắng mặt nên Toà án không thể lấy lời khai của bà P được.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

phát biểu ý kiến:

Về tố tụng:

Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo

quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp,

đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với khoản nợ mà bà Nguyễn Thị Kim P chưa thanh toán 27,919,171 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được công khai tại

phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, được xem xét tại phiên toà cùng lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bị đơn

bà Nguyễn Thị Kim P có nơi cư trú tại địa chỉ 479/2A đường K, tổ 7, khu phố 5, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Phiếu kết quả xác minh của Công an phường Linh Đông, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh) nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Nguyễn Thị Kim P đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham

gia tố tụng tại phiên toà nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng

hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố

tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà P.

- Về nội dung:

Căn cứ vào nội dung Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay

vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 28/7/2014 do bà Nguyễn Thị Kim P lập, có sự

phê duyệt của Ngân hàng V ngày 05/8/2014 có cơ sở để khẳng định giữa nguyên

đơn và bà Nguyễn Thị Kim P đã phát sinh quan hệ vay tài sản.

Theo hợp đồng, Ngân hàng V đã cho bà P vay số tiền 42.000.000 đồng.

Tổng số tiền gốc và lãi mà bà P phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là

58,985,000 đồng, chia thành 24 kỳ thanh toán, 23 kỳ thanh toán đầu mỗi tháng bà

P phải đóng 2,458,000 đồng, tháng cuối cùng phải đóng 2,451,000 đồng. Thực

hiện hợp đồng, bà P đã thanh toán được 10 kỳ thanh toán với tổng số tiền

24,580,000 đồng, trong đó gồm 14,080,829 đồng tiền nợ gốc và 10,499,171 đồng

tiền nợ lãi. Mặc dù hợp đồng đã hết hạn vay từ ngày 05/8/2016 nhưng cho đến

nay bà P còn nợ nguyên đơn số tiền: 34,405,000 đồng, trong đó có nợ gốc:

27,919,171 đồng, nợ lãi: 6,485,829 đồng.

Nguyên đơn xác định chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc là 27,919,171

đồng, không yêu cầu bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi còn nợ là

6,485,829 đồng. Điều đó có nghĩa số tiền mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải

thanh toán thấp hơn số dư nợ thực tế của bị đơn, có lợi cho bị đơn.

Tại phiên toà, ngoài các chứng cứ do Ngân hàng V giao nộp cho Toà án, bà

Nguyễn Thị Kim P không giao nộp bất cứ chứng cứ nào cũng như không có bất

cứ sự phản đối nào đối với yêu cầu của nguyên đơn. Vì Vậy, Hội đồng xét xử căn

cứ vào tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp và tài liệu, chứng cứ do Toà án

thu thập để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà P phải có nghĩa vụ thanh

toán cho Ngân hàng V số tiền nợ gốc là: 27,919,171 đồng.

-Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu tiền án phí sơ thẩm trên số tiền phải có

nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng V.

Ngân hàng V không phải chịu tiền án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1

Điều 39, Điều 186, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 3, Điều 4, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm

2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ

phần V.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim P phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng

Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc là: 27,919,171 đồng.

Trường hợp Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có đơn yêu cầu thi hành án,

nếu bà Nguyễn Thị Kim P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim P phải chịu án phí sơ thẩm là 1,395,959 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã

nộp 697,979 đồng theo biên lai thu số 0015273 ngày 28/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V được quyền

kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị Kim P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ