vanban.org

Bản án 330 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Lê Thị B H.

Về quan h hôn nhân: Bà Lê Thị B Hđư c ly hôn với ông Nguyễn Thanh P. Ghi nhận bà Lê Thị B Hkhông yêu cầu cấp dưỡng giữa v và chồng sau khi ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bé H - Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Lê Thị B H.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TRE
________________________
B n án s : 330/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22/9/2023.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”

NHÂN DANH

N

- Với thành ph n Hội đồng xét x sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên t a: Ông Đào Chí Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Văn Lom.

2. Ông Nguyễn Duy Khoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Ch Lách, t nh B n Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2023, t i tr s , Tòa án nhân dân huy n Ch Lách, t nh B n Tre m phiên tòa x t x s th m công khai v án th lý s 195/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quy t định đưa v án ra x t x s 122/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 giữa:

1.Nguyên đ n: Bà Lê Thị B H, sinh năm 1983.

Địa ch : 336/77, ấp V, xã V, huy n C, t nh B n Tre.

2.Bị đ n: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1979.

Địa ch : 336/77, ấp V, xã V, huy n C, t nh B n Tre.

Tại phiên t a sơ thẩm nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị T a án xét xử vắng mặt, bị đơn vắng lần thứ hai không có lí do.

Ụ :

Theo khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, đơn đề nghị xét x vắng mặt nguyên đơn bà Lê Thị Bé Hcó lời trình bày:

Nguyên vào năm 2003, bà và ông Nguyễn Thanh P do quen bi t, tìm hiểu và tự nguy n tổ chức lễ cưới theo P t c truyền th ng. Đ n ngày 23/8/2007, hai bên đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã V, huy n C, t nh B n Tre. Thời gian s ng chung c hai có 03 con chung tên Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 05/4/2004, Nguyễn Thị Phư ng T, sinh ngày 07/12/2005 và Nguyễn Thị Khánh B, sinh ngày 02/5/2009.

Thời gian đầu s ng h nh phúc đư c trên 10 năm đ n tháng 01 năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thu n nguyên nhân là do sự bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, thường xuyên xung đột dẫn đ n hôn nhân không h nh phúc, không khí gia đình căng thẳng, tuy cùng một nhà nhưng người s ng ly thân nhau không ai quan tâm đ n ai.

Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân huy n C gi i quy t cho bà đư c ly hôn với ông Nguyễn Thanh P, bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

Về con chung: Trong thời kì hôn nhân có 03 con chung tên Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 05/4/2004, Nguyễn Thị Phư ng T, sinh ngày 07/12/2005 và Nguyễn Thị Khánh B, sinh ngày 02/5/2009.

Đ i với cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 05/4/2004 hi n đã trên 18 tuổi có kh năng tự lao động và nuôi s ng b n thân nên không yêu cầu Tòa án gi i quy t. Sau khi ly hôn bà yêu cầu nuôi 02 cháu Nguyễn Thị Phư ng T, sinh ngày 07/12/2005 và Nguyễn Thị Khánh B, sinh ngày 02/5/2008 và không yêu cầu ông P cấp dưỡng cho con.

Tài s n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.

N chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.

Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Thanh P dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lí do nên không có lời trình bày.

Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý ki n về vi c tuân theo pháp luật t t ng và nội dung gi i quy t v án:

Trong quá trình gi i quy t v án Th m phán đư c phân công gi i quy t v án đã ti n hành gi i quy t v án theo đúng quy định của pháp luật t t ng. T i phiên tòa Hội đồng x t x đã thực hi n đúng theo trình tự, thủ t c t t ng.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n, c thể chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n quy t định cho nguyên đ n đư c ly hôn với bị đ n; về con chung, cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 05/4/2004 đã trư ng thành, có kh năng lao động và tự nuôi s ng đư c b n thân vì vậy đề nghị không xem x t gi i quy t, giao 02 cháu Nguyễn Thị Phư ng T, sinh ngày 07/12/2005 và Nguyễn Thị Khánh B, sinh ngày 02/5/2009 cho bà Hnuôi, ghi nhận bà không yêu cầu ông P cấp dưỡng cho con; về tài s n chung và n chung do nguyên đ n trình bày không có không yêu cầu Tòa án gi i quy t vì vậy đề nghị không xem x t.

Ậ Ị

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:

[1].Về t t ng:

Nguyên đ n vắng mặt t i phiên tòa s th m nhưng có đ n đề nghị Tòa án x t x vắng mặt vì vậy Hội đồng x t x căn cứ vào kho n 1 Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự năm 2015 vẫn ti n hành x t x vắng mặt đư ng sự là đúng qui định.

Bị đ n trong v án vắng mặt không vì sự ki n bất kh kháng hoặc tr ng i khách quan mặc dù đã đư c Tòa án tri u tập h p l , theo quy định t i điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự năm 2015, Hội đồng x t x vẫn ti n hành x t x v án vắng mặt bị đ n.

[2]. Về nội dung:

Theo nguyên đ n trình bày, nguyên đ n và bị đ n có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã V, huy n C, t nh B n Tre ngày 23/8/2007, đây là hôn nhân h p pháp đư c pháp luật b o v . Sau khi k t hôn, cuộc s ng v chồng h nh phúc trong thời gian kho ng 10 năm thì phát sinh mâu thu n mà nguyên nhân theo nguyên đ n nêu do do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng dẫn đ n cuộc s ng v chồng không h nh phúc, cuộc s ng không thể k o dài, m c đích hôn nhân không như mong mu n và hai người s ng ly thân từ tháng 01 năm 2021 cho đ n nay và trong thời gian này c hai bên vẫn chưa có bi n pháp gì để hàn gắn tình c m v chồng.

Sau khi th lý v án Tòa án đã ti n hành thông báo h p l các phiên hòa gi i với m c đích là hòa gi i, động viên nhằm hàn gắn tình c m, quan h giữa v chồng cho hai bên tuy nhiên nguyên đ n vẫn giữ yêu cầu ly hôn và có đ n yêu cầu Tòa án không hòa gi i v án, bị đ n không đồng ý ly hôn nhưng không có bi n pháp gì để hàn gắn l i tình c m v chồng đồng thời cũng không đ n Tòa án để gi i quy t v án.

Từ những phân tích, đánh giá như trên, Hội đồng x t x nhận định nguyên đ n cư ng quy t ly hôn còn bị đ n dù bi t ly hôn là chấm dứt quan h hôn nhân nhưng bị đ n đã bỏ mặc cho nguyên đ n tự gi i quy t, không cùng nguyên đ n có các bi n pháp tích cực nhằm c i thi n tình tr ng hôn nhân của c hai để k o dài m i quan h hôn nhân. Như vậy tình tr ng hôn nhân của c hai đã trầm trọng, đời s ng chung của v chồng không thể k o dài, m c đích của hôn nhân không đ t đư c, Hội đồng x t x cần thi t ph i chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n cho nguyên đ n, cho nguyên đ n đư c ly hôn với bị đ n là phù h p với quy định t i kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nguyên đ n không yêu cầu bị đ n cấp dưỡng cho nguyên đ n sau khi ly hôn là do sự tự nguy n của nguyên đ n vì vậy đư c ghi nhận, bị đ n không có mặt t i phiên tòa để trình bày yêu cầu về cấp dưỡng giữa v chồng vì vậy Hội đồng x t x không xem x t yêu cầu này.

Về con chung:

Cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 05/4/2004 đã trư ng thành, có kh năng lao động và tự nuôi s ng đư c b n thân vì vậy đề nghị không xem x t gi i quy t.

Đ i với hai cháu Nguyễn Thị Phư ng T, sinh ngày 07/12/2005 và Nguyễn Thị Khánh B, sinh ngày 02/5/2009, sau khi ly hôn bà Hyêu cầu nuôi 02 cháu, Hội đồng x t x nhận thấy khi ly hôn, vi c giao con cho ai nuôi là ph i đ m b o về mọi mặt cho con chung, đ i với nguyên đ n là người đang trực ti p nuôi 02 con chung sau khi s ng ly thân với ông P đồng thời nguy n vọng của 02 con chung cũng mu n s ng với bà vì vậy Hội đồng x t x quy t định giao 02 con chung cho nguyên đ n trực ti p nuôi dưỡng là phù h p.

Đ i với nghĩa v cấp dưỡng cho con do nguyên đ n tự nguy n không yêu cầu vì vậy Hội đồng x t x cần ghi nhận.

Về tài s n chung: Nguyên đ n trình bày không có vì vậy Hội đồng x t x không xem xét.

Về n chung: Nguyên đ n trình bày không có không có vì vậy Hội đồng x t x không xem x t.

Lời phát biểu của Vị đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n C t i phiên tòa về hình thức, nội dung v án là phù h p với vi c xem x t, đánh giá chứng cứ của Hội đồng x t x vì vậy đư c Hội đồng x t x chấp nhận.

Về án phí dân sự s th m là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định t i Điều 27 Nghị quy t s 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường v Qu c hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và l phí Tòa án thì nguyên đ n ph i có nghĩa v chịu nhưng đư c khấu trừ vào s tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí, l phí tòa án s 0004432 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n C, t nh B n Tre.

Vì các lẽ trên,

Ị :

Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, điểm b kho n 2 Điều 227 và kho n 1, kho n 3 Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 27 Nghị quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và l phí Tòa án. Cụ thể tuyên:

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Lê Thị B H.

1. Về quan h hôn nhân: Bà Lê Thị B Hđư c ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.

Ghi nhận bà Lê Thị B Hkhông yêu cầu cấp dưỡng giữa v và chồng sau khi ly hôn.

2. Về con chung:

Cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 05/4/2004 đã trư ng thành, có kh năng lao động và tự nuôi s ng đư c b n thân vì vậy đề nghị không xem x t gi i quy t.

Bà Lê Thị B Hcó quyền, nghĩa v trực ti p trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Thị Phư ng T, sinh ngày 07/12/2005 và Nguyễn Thị Khánh B, sinh ngày 02/5/2009 cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi.

Ghi nhận bà Lê Thị B Hkhông yêu cầu ông Nguyễn Thanh P cấp dưỡng cho con.

Ông Nguyễn Thanh P có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung mà không ai đư c c n tr .

Trong trường người không trực ti p nuôi con l m d ng vi c thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quy t định h n ch quyền thăm nom con của người không trực ti p nuôi con.

Vì l i ích của con chung hai bên có quyền làm đ n yêu cầu Tòa án quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.

Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, c quan, tổ chức quy định t i kho n 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quy t định vi c thay đổi người trực ti p nuôi con.

3. Về tài s n chung: Không có.

4. Về n chung: Không có.

5. Về án phí dân sự s th m:

Bà Lê Thị B Hcó nghĩa v chịu s tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s th m nhưng đư c trừ vào s tiền t m ứng án phí dân sự s th m đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí, l phí tòa án s 0004432 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n C, t nh B n Tre.

6. Về quyền kháng cáo: Các đư ng sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c b n án hoặc b n án đư c t ng đ t h p l .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ