vanban.org

Bản án 330/2025/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 27/05/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/05/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy Bản án dân sự sơ thẩm 223/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Giao h sơ vụ án về cho Tòa án nhân dân huyện C giải quyết lại theo thủ tục chung. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Hiếu N kiện Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm 223/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 330 /2025/DS-PT
Ngày 27 - 5 - 2025
V/v trông chấp “Đòi quyền sử dụng
đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Bình.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng.

Ông Trần Hữu Tính.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Hương – Thẩm tra viên.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Trung Hiếu - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 22 và 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 610/2024/TLPT-DS ngày 18/12/2024 về việc tranh chấp “Đòi quyền sử dụng đất”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 223/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 788/2024/QĐ-PT ngày 26/12/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Hiếu N, sinh năm 1934;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Hiếu N: Bà Trần Thị Lễ E, sinh năm 1979 theo h p đ ng ủy quyền ngày 28/9/2020 c m t ;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người o vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho ông Trần Hiếu N: Lu t sư Phạm Ngọc D, thu c Đoàn lu t sư tỉnh Tiền Giang c m t ;

- B đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1979 c m t ;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của đơn ông Nguyễn Thanh P: Ông Bùi Quang N1, sinh năm 1956 theo giấy ủy quyền ngày 15/01/2021 c m t ;

Địa chỉ: Số D, tổ B, khu D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:

1. Ông Trần Văn P1, sinh năm 1966 xin v ng m t ;

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

2. Bà Trần Thị Lễ E, sinh năm 1979 c m t ;

Người o vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho à Trần Th Lễ E: Lu t sư Phạm Ngọc D, thu c Đoàn lu t sư tỉnh Tiền Giang c m t .

3. Bà Trần Thị L, sinh năm 1982 xin v ng m t ;

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

4. Ông Trần Văn L1, sinh năm 1968 xin v ng m t ;

Địa chỉ: Số D ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

5. Bà Trần Thị N2, sinh năm 1960 xin v ng m t ;

6. Bà Trần Thị T, sinh năm 1963 xin v ng m t ;

7. Bà Trần Thị L2, sinh năm 1970 c m t ;

C ng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

8. Trần Minh T1, sinh ngày 28/02/2014;

Người đại diện theo pháp lu t của Trần Minh T1: Bà Trần Thị Lễ E, sinh năm 1979 c m t ;

C ng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

9. Chị Lê Thị Kim L3, sinh năm 1984 c m t ;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

10. Cháu Nguyễn Thị Anh T2, sinh ngày 19/10/2008;

11. Cháu Nguyễn Lê Phú Q, sinh ngày 20/5/2014;

Người đại diện theo pháp lu t của Nguyễn Th Anh T2, Nguyễn Lê Phú Q: Chị Lê Thị Kim L3, sinh năm 1984 và ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1979 c m t ;

C ng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

12. Bà Trần Thị L4, sinh năm 1973 chết năm 1996, không c ch ng, con ;

13. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1940 chết 2012 ;

Người kế thừa quyền nghĩa v tố t ng của à Nguyễn Th S:

13.1. Ông Trần Hiếu N, sinh năm 1934;

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Trần Hiếu N: Bà Trần Thị Lễ E, sinh năm 1979 theo h p đ ng ủy quyền ngày 28/9/2020 c m t ;

C ng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

13.2. Ông Trần Văn P1, sinh năm 1966 xin v ng m t ;

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

13.3. Bà Trần Thị L, sinh năm 1982 xin v ng m t ;

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

13.4. Ông Trần Văn L1, sinh năm 1968 xin v ng m t ;

Địa chỉ: Số D ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

13.5. Bà Trần Thị N2, sinh năm 1960 xin v ng m t ;

13.6. Bà Trần Thị T, sinh năm 1963 xin v ng m t ;

13.7. Bà Trần Thị L2, sinh năm 1970 c m t ;

13.8. Bà Trần Thị Lễ E, sinh năm 1979 c m t ;

C ng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người làm chứng: Ông Nguyễn Văn L5, sinh năm 1956 v ng m t ;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người kháng cáo: bị đơn Nguyễn Thanh P.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo n án sơ thẩm

Bà Trần Th Lễ E - đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Hiếu N đồng thời là người có quyền lợi nghĩa v liên quan trong v án trình ày:

Gia đình bà c quyền sử dụng đất đối với thửa đất 46, tờ bản đ số 30, diện tích 7.464 m2 tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất H 00469 do UBND huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 29/6/2009 cấp cho h ông Trần Hiếu N. Giáp ranh với thửa đất của gia đình bà là phần đất của ông Nguyễn Thanh P. Ranh giới giữa hai bên t trước đến nay đã c c m trụ cây sau đ bị hư h ng. Quá trình sử dụng đất, ông P tự ý c m trụ đá sai vị trí ranh và lấn chiếm đất của gia đình bà.

Theo đơn khởi kiện, ông N yêu cầu ông P trả lại phần đất lấn chiếm c diện tích khoảng 70m2 (ngang 1m x dài 70,53m , nay sau khi đo đạc xác định cụ thể phần đất lấn chiếm c diện tích 108,1m2 nên ông N yêu cầu ông P trả lại phần đất c diện tích 108,1m2 theo sơ đ đo đạc ngày 04/10/2021, yêu cầu ông P nhổ các trụ rông tự c m, trả lại diện tích đất cho ông N.

Ông Bùi Quang N1 - đại diện theo ủy quyền của đơn ông Nguyễn Thanh P trình ày:

Ông Nguyễn Thanh P sử dụng phần đất c diện tích 2.827,9m2, thửa số 45, tờ bản đ số 30 theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CS 02438 ngày 14/11/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho ông Nguyễn Thanh P. Khi ông P mua lại đất của ông Sáu H (ông H1 đã c s n các trụ đá. Khi mua đất thì dưới phần đất tranh chấp c đ t 01 ống bọng để lấy nước sử dụng chung cho h ông P và 01 h khác. Phần đất tranh chấp ông P đã sử dụng t năm 2005 đến nay ông P đư c cấp giấy t năm 2018 .

Phần chênh lệch diện tích của đất ông N đư c cấp lần đầu và lần hai dư 305m2, nếu ông N tiếp tục đòi đất như yêu cầu khởi kiện thì dư ra 413,1m2; trong khi đ diện tích theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất của ông P đư c cấp c diện tích 2.827,9m2, sau khi đo đạc hiện trạng thì ông P sử dụng thực tế 2.570,3m2. Như v y ông P mất diện tích 257,6m2. Ông P không đ ng ý đối với yêu cầu khởi kiện của ông N vì ông P không c lấn đất.

Người có quyền lợi nghĩa v liên quan à Lê Th Kim L3 trình bày: Thống nhất với ý kiến ông Bùi Quang N1, không c ý kiến gì khác.

Người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Trần Văn P1, bà Trần Th L, ông Trần Văn L1, bà Trần Th N2, bà Trần Th T, bà Trần Th L2, bà Trần Th Lễ E thống nhất trình ày:

Ngày 29/6/2009 h ông Trần Hiếu N đư c Ủy ban nhân dân huyện C cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số H 00469 đối với thửa đất số 46, tờ bản đ 30, diện tích 7.464m2, tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Thửa đất số 46 về hướng Đông giáp thửa 45 của ông Nguyễn Thanh P. Quá trình sử dụng đất, ông P chiếm phần đất thửa 46 của ông N. Ông P1, bà L, ông L1, bà N2, bà T, bà L2, bà L4 Em thống nhất với ý kiến, yêu cầu của ông N, đ ng thời xin v ng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

* Tại phiên tòa sơ thẩm:

- Người làm chứng ông Nguyễn Văn L5 trình bày:

Phần đất thửa số 45 do ông P đứng tên hiện nay c ngu n gốc do ông và bà Nguyễn Thị M t ng cho ông P vào năm 2018. Quá trình sử dụng thửa đất số 45 giữa ông P và h ông N c đ ng cọc xác định ranh giới rõ ràng nên ông không đ ng ý với yêu cầu khởi kiện của ông N.

- Bà Lễ E giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại phần đất lấn chiếm c diện tích 108,1m2, yêu cầu bị đơn trả lại 1.200.000 đ ng chi phí tố tụng là chi phí đo đạc.

- Ông Bùi Quang N1 không đ ng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu tạm ng ng phiên tòa để đo đạc lại, tiến hành đối chất giữa ông N và ông L5 là cha ru t ông P.

* Bản án dân sự sơ thẩm số 223/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang, đã căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự; Điều 164, 166, 175, Điều 357 và Điều 468 của B lu t Dân sự; Điều 166, Điều 170, Điều 202 và Điều 203 của Lu t Đất đai 2013; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Trần Hiếu N.

Bu c ông Nguyễn Thanh P trả lại ông Trần Hiếu N phần đất c diện tích 108,1m2 thửa số 46, tờ bản đ 30, diện tích 7.464m2 theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nh n H00469 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho h ông Trần Hiếu N ngày 29/6/2009 bao g m phần c t 46 diện tích 67,1m2 và c t 46 diện tích 41m2 tại Trích đo bản đ địa chính khu đất ngày 04/10/2021 . Vị trí phần đất như sau:

+ B c giáp thửa 89;

+ Nam giáp thửa 46;

+ Đông giáp thửa 45 của ông Nguyễn Thanh P;

+ Tây giáp thửa 46 của ông Trần Hiếu N.

Thực hiện khi án c hiệu lực pháp lu t.

c sơ đ kèm theo

2. Về việc hoàn lại chi phí tố tụng:

Bu c ông Nguyễn Thanh P trả lại cho ông Trần Hiếu N chi phí đo đạc với số tiền 1.200.000 đ ng.

Kể t ngày bản án c hiệu lực pháp lu t đối với trường h p cơ quan thi hành án c quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án và kể t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 B lu t Dân sự 2015 tương ứng với thời gian ch m thi hành án.

- Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí dân sự sơ thẩm và quyền kháng cáo của các đương sự.

* Ngày 30/9/2024, bị đơn Nguyễn Thanh P c đơn kháng cáo yêu cầu: xem xét lại toàn b bản án sơ thẩm.

* Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự trình bày:

- Ông Bùi Quang N1 - đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và đề nghị sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Bà Trần Thị Lễ E – đại diện theo ủy quyền của ông Trần Hiếu N không đ ng ý theo yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Thanh P.

- Lu t sư Phạm Ngọc D - người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn ông Trần Hiếu N đưa ra nhiều lý lẽ, lu n cứ để bảo vệ cho ông N, xác định bản án sơ thẩm xét xử là c căn cứ. Đề nghị không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu:

+ Về tố tụng: Kể t ngày thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, H i đ ng xét xử và những người tham gia tố tụng tuân thủ đúng quy định B lu t tố tụng dân sự.

+ Về n i dung vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm chưa tiến hành làm rõ các trụ đá hiện hữu nằm giữa con mương c phải là do trước đây ông N, ông L5 và ông Sáu H có th a thu n c m trụ đá giữa con mương ranh để xác định ranh giới giữa 02 thửa đất hay không, chưa tiến hành đối chất giữa ông Nguyễn Văn L5 với ông Trần Hiếu N (vì ông Sáu H hiện tại đã chết để làm rõ giữa ông N, ông L5 và ông Sáu H c th a thu n c m trụ đá giữa con mương đang tranh chấp để xác định ranh giới giữa thửa 45 và thửa 46 hay không, đ ng thời chưa làm rõ hiện trạng trụ đá đư c c m c ph h p với hiện trạng theo th a thu n trước đây hay không.

Theo đo đạc ngày 04/10/2021 (Bút l c 46) thì bà Phan Thị H2 người sử dụng thửa đất 44 tại phía Tây của thửa 45 c sử dụng đất lấn qua đất thửa 45 của ông P. Tòa án cấp sơ thẩm không tiến hành xác minh lấy lời khai của bà H2 về việc c sử dụng lấn qua thửa đất 45 của ông P như đã thẩm định đo đạc thực tế hay không.

Giấy chứng nh n quyền sử dụng thửa đất 45 trước đây là do ông Nguyễn Văn L5 và bà Nguyễn Thị M đứng tên, là chủ sử dụng đất tranh chấp trước ông P. Tòa án cấp sơ thẩm cũng chưa xem xét lấy lời khai của bà M để làm rõ thêm về quá trình sử dụng thửa đất 45 và về ranh đất như đã nêu trên.

Tòa án cấp sơ thẩm thu th p chứng cứ chưa đầy đủ, nhưng lại tuyên xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Hiếu N là chưa c cơ sở chứng cứ vững ch c. Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự, hủy toàn b Bản án dân sự sơ thẩm, giao h sơ vụ án về cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm, chưa xem xét đến n i dung kháng cáo của ông Nguyễn Thanh P.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả trông tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên và những quy định pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét xác định mối quan hệ trông chấp, thẩm quyền và áp dụng pháp lu t trong việc giải quyết vụ án đúng quy định pháp lu t dân sự và tố tụng dân sự trong giai đoạn xét xử sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm, người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn P1, bà Trần Thị L, ông Trần Văn L1, bà Trần Thị N2, bà Trần Thị T v ng m t. Căn cứ vào Điều 296 B lu t tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử quyết định xét xử v ng m t các đương sự nêu trên.

Xét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Thanh P; H i đ ng xét xử nh n thấy:

Theo h sơ cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Thanh P đối với thửa đất số 45 (ông P được nh n tặng cho từ ông Nguyễn Văn L5, bà Nguyễn Th M - Bút l c 61-63) thì thấy chỉ c Trích lục bản đ địa chính ngày 23/10/2018 với hình thể ranh đất là đường thẳng, không c Biên bản đo đạc xác định ranh giới thửa đất 45 để người sử dụng đất liền kề ký giáp ranh. Tuy nhiên tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền của ông P trình bày: khi mua lại đất thửa đất 45 của ông Sáu H (ông H1 thì đã c s n các trụ đá, c ranh s n (Bút l c 126) như kết quả thẩm định đo đạc ngày 04/10/2021, đ ng thời ông L5 là chủ sử dụng thửa đất 45 trước đây trình bày: ranh đất thửa 45 vẫn ổn định không thay đổi t trước cho đến nay.

Như v y ranh của thửa đất 45 thực tế khi ông P nh n t ng cho t ông L5 - bà M là không ph h p, c mâu thuẫn với giấy chứng nh n quyền sử dụng đất đư c cấp trước đ cho ông L5, bà M và bản đ địa chính khi làm thủ tục xét cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho ông P. Nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chưa điều tra, xác minh làm rõ vấn đề này.

Về quá trình sử dụng đất: Ông P nh n t ng cho quyền sử dụng đất thửa 45 t ông L5 và bà M. Hiện trạng sử dụng đất phía chị L4 Em th a nh n trước đây c xin chủ đất cũ là ông sáu H đ t bọng để tưới tiêu nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chưa thu th p chứng cứ để làm rõ vấn đề này, chưa xác định người quản lý sử dụng thửa đất 45 g m ông L5, bà M và ông P đã lấn qua đất ông N vào thời gian nào, xảy ra việc lấn đất và làm thay đổi ranh đất của các bên vào khoảng thời gian nào, cũng chưa xác định đư c. Ngoài ra theo sơ đ đo đạc ngày 04/10/2021 (Bút l c 46) thì thể hiện bà Phan Thị H2 người sử dụng thửa đất 44 tại phía Tây của thửa 45 cũng c sử dụng lấn qua đất thửa 45 của ông P với diện tích là 238,4m2 nhưng Tòa án cấp sơ thẩm cũng không tiến hành xác minh lấy lời khai của bà H2 về việc c sử dụng lấn qua thửa đất 45 của ông P như đã thẩm định đo đạc thực tế hay không.

Giấy chứng nh n quyền sử dụng thửa đất 45 trước đây do ông Nguyễn Văn L5 và bà Nguyễn Thị M đứng tên, là chủ sử dụng đất tranh chấp trước ông P. Nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét lấy lời khai của bà M để làm rõ thêm về quá trình sử dụng thửa đất 45 và về ranh đất như đã nêu trên.

Nh n thấy Tòa án cấp sơ thẩm thu th p chứng cứ chưa đầy đủ, chưa xác minh làm rõ các vấn đề nêu trên nhưng lại tuyên xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Hiếu N là chưa c cơ sở chứng cứ vững ch c.

T những đánh giá phân tích trên cần hủy toàn b Bản án dân sự sơ thẩm số: 223/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang để xét xử lại, là phù h p với quy định của pháp lu t.

Do bản án sơ thẩm bị hủy nên chưa xem xét đến n i dung kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Thanh P.

Xét đề nghị của lu t sư bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn là không ph h p với nh n định của H i đ ng xét xử nên không đư c chấp nh n.

Ý kiến của Kiểm sát viên ph h p với nh n định của H i đ ng xét xử nên đư c chấp nh n.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Do bản án sơ thẩm bị hủy nên các đương sự không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 308 B lu t Tố tụng Dân sự;

Hủy Bản án dân sự sơ thẩm 223/2024/DS-ST ngày 25/9/2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Giao h sơ vụ án về cho Tòa án nhân dân huyện C giải quyết lại theo thủ tục chung.

Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm sẽ đư c xem xét lại khi vụ án giải quyết lại theo trình tự sơ thẩm.

H3 lại cho ông Nguyễn Thanh P số tiền 300.000 đ ng tạm ứng dân sự phúc thẩm đã n p theo biên lai thu số 0016860 ngày 30/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Án tuyên vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 27/5/2025, c m t bà Lễ E, ông P, bà L3./.

Cỡ chữ