vanban.org

Bản án 33 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, 57 Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị H. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Bùi Văn H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, 57 Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG
–––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số; 33 /2023/HNGĐ-ST
Ngày 13- 6- 2023
V/v hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Vinh

Các hội thẩm nhân dân:1- Bà Nguyễn Thị Lại

2- Ông Lương Thanh Văn

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Duy Tuyên Thư ký Tòa án nhân huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

Đại diện VKSND huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Quỳnh Mai Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Việt Yên. Tòa án nhân dân huyện Việt Yên đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 28 /2023/ TLST – HNGĐ ngày 07/ 02/ 2023 về; Ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số; 20/2023/ QĐXXST - HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, quyết định Hoãn phiên tòa số: 16 /2023/QĐST-HN ngày 08 tháng 5 năm 2023, thông báo thay đổi ngày mở phiên tòa số: 12 ngày 07 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H - sinh năm 1983; có đơn xin vắng mặt

Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;

Bị đơn: Anh Bùi Văn H - sinh năm 1990; có đơn xin vắng mặt

HKTT: Thôn D, xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;

Hiện đang cải tạo tại trại giam N, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 07/02/2023, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay chị Ngô Thị H trình bày: Chị và anh H kết hôn với nhau ngày 03 tháng 7 năm 2015 trước khi kết hôn có tìm hiểu thỏa thuận có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn chị về gia đình anh H làm dâu ngay và ở chung với gia đình đến năm 2019 thì ở riêng. Tình cảm vợ chồng lúc đầu bình thường hạnh phúc sau đó mâu thuẫn do kinh tế khó khăn gia đình hai bên đã hòa giải nhưng không thành cho nên chị đã về mẹ đẻ từ tháng 4 năm 2022 vợ chồng cắt đứt quan hệ tình cảm từ đó cho đến nay. Nhất là từ khi anh H bị bắt và bị xử phạt 2 năm tù về tội trộm cắp tài sản. vợ chồng không quan tâm đến nhau nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị được ly hôn với anh H.

Về con chung; chị H và anh H chưa có con chung nên không đề nghị giải quyết. Khi về chung sống với anh H chị đã có con riêng là Dương Thị T sinh 2001 hiện đã có gia đình riêng. Đỗ Khánh H sinh năm 2006, Đỗ Khánh H sinh năm 2009, Đỗ Thị Thảo H sinh 25/8/2014. Sau khi kết hôn với anh H chị đưa Đỗ Khánh H sinh năm 2009, Đỗ Thị Thảo H sinh 25/8/2014 về ở với chị và nhập hộ khẩu chung với chị và anh H hiện nay Huy và Hiền đang ở với chị. Ly hôn anh H chị không yêu cầu giải quyết về con.

Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các vấn đề khác; chị xác định không yêu cầu giải quyết.

Anh H vắng mặt tại phiên tòa bản tự khai anh trình bầy: Anh và chị H kết hôn với nhau ngày 03 tháng 7 năm 2015 trước khi kết hôn có tìm hiểu thỏa thuận có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang lúc đầu tình cảm bình thường hạnh phúc sau đó xẩy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đến tháng 2 năm 2022 chị bỏ về nhà mẹ đẻ anh đã gọi nhưng chị không về và tháng 6/2022 anh bị bắt tạm giam và bị xử phạt 2 năm tù nay chị H có đơn xin ly hôn anh đồng ý.

Về con chung; anh và chị H chưa có con chung không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản; không có gì không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án cơ bản đúng quy định của pháp luật. và đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51; 56; 57 Luật hôn nhân gia đình. Điều 28; Điều 35; Khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 BLTTDS. Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Bùi Văn H

Về con chung; vợ chồng chưa có con chunng không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản cả hai bên đều không yêu cầu giải quyết cho nên không xem xét

Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng; Chị H và anh H kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã, được xác nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị H có đơn xin ly hôn anh H như vậy được xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp “ Hôn nhân và gia đình” theo quy đinh tại điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hơn nữa anh H có hộ khẩu xã T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Việt Yên là phù hợp với điểm b khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét anh H xin vắng mặt tại phiên hòa giải tiếp cân công khai chứng cứ, chị H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật cho nên cần được chấp nhận vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh H là phù hợp với điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu về việc xin ly hôn của chị H thấy rằng qua các chứng cứ do các bên xuất trình lời khai người làm chứng được biết chị H, anh H kết hôn với nhau đã có thời gian chung sống hạnh phúc và đã có con chung nhưng tình cảm vợ chồng không phát triển được mà đã phát sinh mâu thuẫn xuất phát từ kinh tế cho nên vợ chồng cắt đứt quan hệ tình cảm và sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không được anh H cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn và đồng ý ly hôn. Chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh H đã phát triển trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng điều 51,56 Luật hôn nhân và gia đình để giải quyết cho chị H được ly hôn anh H là phù hợp, cho nên yêu cầu xin ly hôn của chị H cần được chấp nhận.

Về con chung vợ chồng chưa có con chung không yêu cầu giải quyết cho nên không xem xét

Vê tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ cả hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm,

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên tham gia phiên tòa phát biểu về quá trình tiến hành tố tụng, việc chấp hành pháp luật của các đương sự cũng như đề nghị áp dụng các điều luật, đường lối giải quyết vụ án là phù hợp với pháp luật cần chấp nhận.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, 57 Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị H.

-Về hôn nhân: Chị Ngô Thị H được ly hôn anh Bùi Văn H

*Về án phí: Chị Ngô Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006775 ngày 07 tháng 2 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

*Báo cho đương sự vắng mặt biết quyền được kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ