vanban.org

Bản án 33 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lê Thị D - Nguyễn Thanh T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật T t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật T t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T N M

H N PH

c p - T do - H nh ph c

TỈNH B NH DƯƠNG B n án s : 33 /2022/HNGĐ-ST Ngày 03 - 8 - 2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

N

N H

H

H N H V T N M

T

N NH N N H N PH

T NH NH

N

- Thành ph n Hội đ ng t ử ơ thẩm g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiên.

Các H i th m nhân dân: Ông Kim Niệm;

Bà Lê Thị Phương Dung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quang Dương - Thư ký T a án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 8 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương t sơ th m công khai v án hôn nhân gia đ nh th lý s 312/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 31/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1984. Có đơn in vắng mặt.

Địa ch : Tổ 4, ấp B, ã T, huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973. Vắng mặt

Địa ch : Tổ 4, ấp B, ã T, huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương.

N

N VỤ N:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lê Thị D trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông T chung s ng với nhau 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (viết tắt UBND) xã An Bình, huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương, việc chung s ng của ông bà là hoàn toàn tự nguyện, hai bên có làm đám cưới theo phong t c tập quán. Bà và ông T thời gian đầu s ng hạnh phúc đến năm 2014 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm nên hay cãi nhau về tất c các vấn đề trong cuộc s ng và hiện tại s ng ly thân từ năm 2014 đến nay. Hiện tại, cuộc s ng của hai vợ chồng không thể chung s ng với nhau được n a, m c đích hôn nhân không đạt được, hai bên không c n quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Vì vậy, bà làm đơn yêu cầu Toà án gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.

- Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên Nguyễn Lê T T, sinh ngày 08/6/2005. Hiện con đang do bà chăm sóc, nuôi dưỡng, nếu ly hôn bà có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Bà và ông T có tài s n chung nhưng không yêu cầu Toà án gi i quyết.

- Về nợ chung: Bà không yêu cầu Toà án gi i quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được T a án t ng đạt hợp lệ các văn b n t t ng và triệu tập lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng ông T vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i kiện của bà D.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Việc tuân theo pháp luật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án của Th m phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký và việc chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của Bộ luật T t ng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Lê Thị D đ i với ông Nguyễn Thanh T; về con chung: Giao con chung Nguyễn Lê T T, sinh ngày 08/6/2005 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà D về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, về nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem x t gi i quyết.

NHẬN ỊNH

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được em t tại phiên t a, HĐXX nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án in ly hôn, tranh chấp về nuôi con mà bị đơn cư trú tại xã T, huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương và nguyên đơn đề nghị t a án nhân dân huyện Phú Giáo gi i quyết. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự, HĐXX t thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương.

[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Lê Thị D có đơn in vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên T a nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. V vậy, Hội đồng t quyết định t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T t ng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Nguyễn Thanh T là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng với nhau trên cơ s t m hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại xã UBND xã An Bình, huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm về tất c các vấn đề trong cuộc s ng và s ng ly thân từ năm 2014 đến nay. Bị đơn đã được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ s để em t ý kiến của bị đơn.

Tại biên b n ác minh ngày 05/4/2022, đại diện UBND xã T , huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương cho biết mâu thuẫn gia đ nh gi a bà D và ông T như thế nào địa phương không nắm rõ.

HĐXX t thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn đã trầm trọng, t nh c m không c n, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được, không c n quan tâm chăm sóc lẫn nhau và s ng ly thân đã lâu. Nguyên đơn in ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.

[4] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương sự, b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u ác định bà Lê Thị D và ông Nguyễn Thanh T có 01 con chung tên Nguyễn Lê T T, sinh ngày 08/6/2005. HĐXX xét thấy con tên T đã trên 7 tuổi, theo nguyện vọng của con là với bà D, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 nên HĐXX giao con cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nên HĐXX ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn.

[6] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.

[7] X t đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận.

[8] Về án phí sơ th m: Đương sự ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp luật.

V các l trên,

T ỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

T n x :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị D đ i với bị đơn ông Nguyễn Thanh T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị D được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.

2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê T T, sinh ngày 08/6/2005 cho bà Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Lê Thị D không yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa v thăm nom con, bà Lê Thị D cùng các thành viên trong gia đ nh không được c n tr ông Nguyễn Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con. V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Về s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng t

không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m: Bà Lê Thị D ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án AA/2021/0007819 ngày 17/11/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, t nh B nh Dương.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ