- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H-Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
A N N N D N
C N
A
C N A Ệ NAM
UYỆN MỎ CÀY NAM
Đ c l - do - nh h c
TỈNH BẾN T E Bản án số: 33/2022/HNGĐ- ST Ngày: 21/4/2022 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
N N DAN
NƯỚC C N OÀ
I CH N A ỆT NAM
OÀ N N N D N UYỆN MỎ CÀY NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hiền
2. Bà Mai Thị Nhặc
- Th ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thắm – Thư k Toà án nhân dân huy n M Cày Nam tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Hoàng – Kiểm sát viên
Trong ngày 21 tháng 4 năm 2022 tại tr s T a án nhân dân huy n M Cày Nam tỉnh Bến Tre t sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th l số: 312/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 về vi c Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa v án ra t số: 70/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Trần Thị H sinh năm 1982; Nơi cư trú: ấp T ã V huy n L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Văn T sinh năm 1978; Nơi cư trú: ấp A ã T huy n M, tỉnh Bến Tre.
Anh T có mặt chị H có đơn in vắng mặt
N DUN Ụ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/7/2021 chị Trần Thị H trình bày: Chị và anh T do quen biết vợ chồng tự nguy n tiến đến hôn nhân vào năm 2006 và có đăng k kết hôn tại UBND ã V huy n L tỉnh Đồng Tháp ngày 04/8/2006. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc và có với nhau 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Tấn P sinh ngày 30/9/2012. Đến năm 2013 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T thường uyên cờ bạc không lo làm ăn, sống thiếu trách nhi m với vợ con nên vợ chồng thường hay cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 12/2013 cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n nên in ly hôn với anh T. Về con chung: sau khi ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên: Nguyễn Thị Kim N sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Tấn P sinh ngày 30/9/2012 chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có.
Anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh thống nhất với chị H về điều ki n kết hôn hoàn cảnh tiến đến hôn nhân cũng như con chung tài sản chung và nợ chung. Nay chị H in ly hôn anh đồng vì anh chị đã có thời gian dài ly thân nhưng không có bi n pháp để hàn gắn đoàn t . Về con chung: anh đồng để 02 con cho chị H nuôi anh không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung: không có. Theo anh nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do kinh tế khó khăn anh thường uyên bị b nh nên không chăm lo được cho vợ con anh thừa nhận thỉnh thoảng anh có cờ bạc nên vợ chồng thường uyên cãi vã dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam phát biểu quan điểm cho rằng:
- Về tố t ng: Th m phán chủ tọa phiên t a trong quá trình th l giải quyết v án đã thực hi n đầy đủ các thủ t c tố t ng. Tại phiên t a, Hội đồng t cũng như đương sự nghiêm túc thực hi n đầy đủ quyền nghĩa v của mình được Bộ luật Tố t ng dân sự và các văn bản liên quan quy định.
- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị H đối với anh T c thể:
+ Về hôn nhân: chị H và anh T được ly hôn với nhau.
+ Về con chung: Sau khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Kim N sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Tấn P sinh ngày 30/9/2012, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
+ Về tài sản chung: không có
+ Về nợ chung: không có
NHẬN ĐỊNH C A A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào đơn kh i ki n đề ngày 05/7/2021 của chị Trần Thị H đối với anh Nguyễn Văn T thì v án có quan h tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình . Quan h pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 thuộc th m quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n M Cày Nam.
Anh Nguyễn Văn T có nơi cư trú tại ã An Thạnh huy n M Cày Nam tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 T a án nhân dân huy n M Cày Nam th l đúng th m quyền.
Ngày 09/7/2021 T a án nhân dân huy n M Cày Nam có nhận được đơn in vắng mặt của chị Trần Thị H đề ngày 05/7/2021 đơn đã được UBND ã V huy n L, tỉnh Đồng Tháp ác nhận do đó T a án không thể tiến hành h a giải đối với chị H và anh T theo quy định của pháp luật. Đồng thời chị H cũng in t vắng mặt nên căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 T a án nhân dân huy n M Cày Nam tỉnh Bến Tre tiến hành t vắng mặt đối với chị Trần Thị H là phù hợp.
[2] Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguy n tiến tới hôn nhân và đăng k kết hôn tại UBND ã V, huy n L, tỉnh Đồng Tháp nên được em là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Anh chị cũng có thời gian chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2013 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 12 năm 2013 cho đến nay. Hội đồng t thấy rằng mâu thuẫn của anh chị là có thật, anh chị có thời gian ly thân nhưng không có bi n pháp để hàn gắn đoàn t và anh T cũng đồng ly hôn nên T a áp d ng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Trần Thị H đối với anh Nguyễn Văn T là đúng quy định pháp luật.
2.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Tấn P sinh ngày 30/9/2012. Chị H và anh T đều thống nhất sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và cháu N cháu P cũng có nguy n vọng sống chung với mẹ nên T a ghi nhận.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Do chị H không có yêu cầu nên không em t giải quyết.
2.3 Về tài sản chung: chị H và anh T khai không có nên không em t giải quyết.
2.4 Về nợ chung: chị H và anh T khai không có nên không em t giải quyết.
[3] Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000 đồng chị Trần Thị H có nghĩa v nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊN :
- Áp d ng khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các điều 51 53 54 56 58 59 81 82 83 84 107 110 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp d ng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
uyên xử:
Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Trần Thị H đối với anh Nguyễn Văn T, c thể tuyên:
1. Về hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T được ly hôn với nhau.
2. Về con chung: chị Trần Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim N sinh ngày 25/4/2006 và Nguyễn Tấn P sinh ngày 30/9/2012, anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Anh Nguyễn Văn T được quyền đến thăm chăm sóc giáo d c con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: chị H và anh T khai không có nên không em t giải quyết.
4. Về nợ chung: chị H và anh T khai không có nên không em t giải quyết.
5. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000 đồng chị Trần Thị H có nghĩa v nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001621 ngày 21/12/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n M Cày Nam.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án. Đối với người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi thường trú.
| Nơi nhận: - TAND Bến Tre (1b); - VKSND huy n M Cày Nam (2b); - Chi c c THADS huy n M Cày Nam (1b); - UBND ã Vĩnh Thới; - Những người tham gia tố t ng (2b); - Lưu HS VP THA (4b). | TM.H ĐỒN É Ử THẨM P N C TỌA P ÊN A Nguyễn Thị Hồng Diễm |