- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công ty A - ngô H"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty A.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ` |
̀ A Á N NHÂN DÂN QUẬN CẦ
́
̀ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ TO
U GIÂY CỘNG HO
T NAM
̀ NH PHỐ
̀ NỘI
THA
HA
Đô ̣c lâ ̣p- Tự do – Ha ̣nh phuc
́ Bản án số:33/2017/DSST Ngày: 28/12/2017 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
Nướ c Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghia Viê ̣̃
t Nam
Tòa án nhân dân quâ ̣n Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lương
Các Hội thẩm nhân dân : Ông Ngô Văn Minh;
Bà Nguyễn Thị Minh;
Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - thư ký toà án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy : Bà Vũ Thị Phương Thảo
- Kiểm sát viên.
Ngày 28/12/2017, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cầu Giấy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 61/2017/TLST - DS ngày 16/10/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đa vụ án ra xét xử số 115/2017 ngày 24/11/2017 giữa:
Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV A; Địa chỉ: phường L, quận K, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn H – Chủ tịch Hội đồng thành viên; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần T – Cán bộ Ngân hàng V. theo văn bản ủy quyền số 3219/2017/UQ-VPB ngày 29/9/2017 (Có mặt).
Bị đơn: Ông Ngô H – Sinh năm: 1985; Trú tại: phường T, quận C, Thành phố Hà Nội (vắng mặt).
́
NHẬN THÂY
Ngày 03 tháng 10 năm 2017, Công ty TNHH MTV A có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân Quận Cầu Giấy với nội dung: “Buộc ông Ngô H phải thanh toán cho công ty A số tiền còn nợ là 5.857.347.537 đồng nợ gốc và lai đến ngày xét xữ
̉ sơ thẩm, theo Hợp đồng tin dụng số 2644008 với Ngân hàng V. Nếu ông H không
́ thanh toán, đề nghị Tòa án cho công ty A xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.
Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa á n, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 20/01/2015, ông Ngô H ký hợp đồng tín dụng số 2644008 với Ngân hàng V để vay số tiền 5.900.000.000đồng, với thời hạn vay 300 tháng từ ngày 20/01/2015, mục đích vay mua nhà đất. Các bên thỏa thuận mữc laĩ suất và kỳ hạn điều chỉnh là 12%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần vào các ngày 01/1; 01/4; 01/7 và 01/10 hàng năm, mức điều chỉnh bằng lai suất của bên ngân hàng tương̃ ứng với kỳ hạn của hợp đồng vay tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4,05%/năm. Lai suất quã
́ hạn: Bằng 150% mức lai suất trong hạn. Phạt chậm trả bằng 150% lã
ĩ suất trong hạn tinh trên số tiền lai chậm trả và số ngày chậm trả, bắt đầu tính từ thờĩ
́ điểm quá hạn cho đến khi bên vay thanh toán hết nợ lai quã
́ hạn.
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, ông Ngô H đó thế chấp tài sản Theo hợp đồng thế chấp được lập giữa ông H với ngân hàng V, số công chứng 64/2015, quyển số 01-2015 ngày 07/01/2015 tại Văn phòng công chứng Đ, Thành phố Hà Nội như sau: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 130, tờ bản đồ số 02, diện tích đất 123 m2, địa chỉ thửa đất tại tổ 08, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10113130495, Hồ sơ gốc số: 1484.2001.QĐUB/8392.2001 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 16/3/2001, đăng ký sang tên cho ông Ngô H tại Văn phòng đăng ký đất và nhà Hà Nội ngày 01/6/2009.
Quá trinh thực hiện hợp đồng ông Ngô H đa trả cho Ngân hàng V: Nợ gốc là̃
̀ 42.652.427đ; lai trong hạn là 803.441.764đồng.̃
Ngày 09.12.2016, ngân hàng V đa bã ́n khoản nợ này cho công ty A theo hợp đồng mua bán nợ số 4567/2016/MBN.CTA-NHV, cùng ngày công ty A và ngân hàng V đa ký hợp đồng ủy quyền số 4568/2016/UQ.CTA-NHV, theo đó ngân hã
̀ng V có quyền thay mă ̣t công ty A để khở i kiê ̣n.
Tính đến ngày 28/12/2017 ông H còn nợ công ty A số tiền 7.914.577.832đồng; Trong đó: Nợ gốc: 5.857.347.573đồng; Nợ lai trong hạn: 172.201.599đồng; Nợ lã
ĩ quá hạn: 1.885.028.660đồng. Tổng lai là 2.057.320.259 đồng;̃
Bị đơn ông Ngô H vắng mặt, trong cá c biên bản làm việc với Tòa á n ông H trình bày: Về qua trinh ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản đối
̀ với Ngân hàng V như nguyên đơn trinh bày là đúng. Quá trinh thực hiện hợp đồng
̀
̀ tín dụng, tôi đa thanh toã
́n cho Ngân hàng V số tiền Nợ gốc là 42.652.427 đồng; laĩ trong hạn là 803.441.764 đồng. Tôi xác nhận, tính đến ngày 31/10/2017, số nợ gốc tôi nợ ngân hàng là 5.857.347.573 đồng. Lai phải trả là 1.877.458.500đ. Phạt chậm̃ trả là 361.205.132đ. Tổng cộng là 8.096.011.205 đồng.
Do điều kiện khó khăn về kinh tế, tôi chỉ có thể thu xếp trả cho Công ty A tổng số tiền cả gốc và lai là 6.300.000.000 đồng, chia thành 03 kỳ:̃
- Kỳ 1: Chậm nhất ngày 30/12/2017, tôi sẽ thanh toán cho ngân hàng 2.000.000.000 đồng.
- Kỳ 2: Chậm nhất ngày 30/01/2018, tôi sẽ thanh toán cho ngân hàng 2.000.000.000 đồng.
- Kỳ 3: Chậm nhất ngày 28/02/2018, tôi se thanh toã
́n toàn bộ nợ gốc, lai chõ ngân hàng.
Trong trường hợp vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào, tôi đồng ý với phương án của ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 130, tờ bản đồ số 02, diện tích đất 123m2, đại chỉ thửa đất tại tổ 08, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10113130495, hồ sơ gốc số: 1484.2001.QĐUB/8392.2001 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 16/03/2001, đăng ký sang tên cho tôi tại văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội ngày 01/06/2009.
Tại đơn đề nghị ngày 30/10/2017, đại diện ngân hàng trinh bày:
̀
- Ngày 20/01/2015, ông Ngô H ký hợp đồng tín dụng số 2644008 với Ngân hàng V để vay số tiền 5.900.000.000đồng
- Ngày 09.12.2016, ngân hàng V đa bã ́n khoản nợ của ông Ngô H cho công ty A theo hợp đồng mua bán nợ số 4567/2016/MBN, theo hợp đồng tín dụng số 2644008 ngày 20/01/2015 cho công ty A. Sau khi bán nợ, ngân hàng V không còn các quyền và nghĩa vụ phát sinh đối với khoản nợ nêu trên.
Quá trinh điều tra xác minh cho biết: Ngày 06 tháng 11 năm 2017, Tòa án
̀ tiến hành xem xột thẩm định đối với nhà, đất tại địa chỉ phường T, quận C, Thành phố Hà Nội. Tại thời điểm thẩm định nhà trên đất là nhà bê tông cốt thép, ba tầng một tum. Nhà, đất nêu trên thuộc quyền quản lý của anh Ngô H.
TẠI PHIÊN TÒ A
Công ty A yêu cầu ông Ngô H số tiền theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày
28/12/2017 với tổng số tiền là 7.914.577.832đ;(gồm: nợ gốc: 5.857.347.573đồng; Nợ lai trong hạn: 172.201.599đồng; Nợ lã
i quã
́ hạn: 1.885.028.660đồng). Ngân hàng xin rút yêu cầu đối với số tiền phạt chậm trả. Nếu ông H không trả ngân hàng số tiền trên ngân hàng yêu cầu đươc xử lý tài sản đảm bảo toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 130, tờ bản đồ số 02, diện tích đất 123 m2, địa chỉ thửa đất tại phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10113130495, Hồ sơ gốc số:
1484.2001.QĐUB/8392.2001 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 16/3/2001,
Đăng ký sang tên cho ông Ngô H tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội ngày
01/6/2009, để thu hồi số tiền mà ông H chưa thanh toán.
PHẦN TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TÒ A
Tại phiên tòa nguyên đơn không tranh luận gi thêm.
̀
Đại diện Viện Kiểm Sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: ông Ngô H hiện cư trú tại phường T, quận C. Vi vậy, khi công ty A khởi kiện, vụ án thuộc thẩm
̀
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy. Qúa trình giải quyết vụ án và tại phiên toà Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tiến hành đầy đủ các bướ c theo đúng trình tự quy định. Các đương sự đã được thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của bộ luật tố tung dân sự.
Về nội dung: Theo các đương sự trinh bày, căn cứ tài liệu hồ sơ của vụ án và
̀
tại phiên tòa hôm nay vụ án có nội dung như sau: Ngày 20/01/2015, ông Ngô H đa ̃ ký hợp đồng tín dụng số 2644008 với Ngân hàng V để vay số tiền 5.900.000.000đồng. Ngân hàng đa giải ngân cho ông H đủ số tiền đã
vay. Do ông̃ H không trả nên ngân hàng đa bã ́n nợ cho công ty A nên công ty A khởi kiện là có cơ sở. Vi vậy đề nghị Tòa án buộc ông H trả nợ số tiền theo yêu cầu của công ty A
̀ là phù hợp quy định của pháp luật.
Sau khi xem xét, đánh giá khách quan toàn diện những tài liệu chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của đơng sự, quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy .
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Về thẩm quyền và quan hệ phá p luật : Ngày 03 tháng 10 năm 2017, công ty A có đơn khởi kiện ông Ngô H trú tại phường T, quận C, Thành phố Hà Nội về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Vụ án nằm trong thời hiệu khởi kiện và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Cầu Giấy, theo quy định tại các điều khoản 1 điều 30; khoản 1 điều 35 bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Quan hệ pháp luật là: Tranh chấp hợp đồng tin dụng.
́
Về nội dung vụ á n: Ngày 20/01/2015, ông Ngô H đa ký hợp đồng tín dụng̃ số 2644008 với Ngân hàng V để vay số tiền 5.900.000.000đồng, với thời hạn vay 300 tháng từ ngày 20.01.2015, mục đích vay mua nhà đất, với lai suất và kỳ hạn điềũ chỉnh là 12%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần vào các ngày 01/1; 01/4; 01/7 và 01/10 hàng năm, mức điều chỉnh bằng lai suất bã
́n vốn của bên ngân hàng tương ứng với kỳ hạn của hợp đồng vay tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4,05%/năm. Laĩ suất quá hạn: Bằng 150% mức lai suất trong hạn. Phạt chậm trả bằng 150% lã
i suất̃ trong hạn tinh trên số tiền lai chậm trả và số ngày chậm trả, bắt đầu tính từ thời điểm̃
́ quá hạn cho đến khi Bên vay thanh toán hết nợ lai quã
́ hạn.
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên ông Ngô H đó thế chấp tài sản như sau: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 130, tờ bản đồ số 02, diện tích đất 123 m2, địa chỉ thửa đất tại tổ 08, phường T, quận C, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10113130495, Hồ sơ gốc số: 1484.2001.QĐUB/8392.2001 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 16/3/2001, Đăng ký sang tên cho ông Ngô H tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội ngày 01/6/2009. Theo hợp đồng thế chấp được lập giữa ông Ngô H với ngân hàng V, số công chứng 64/2015, quyển số 01-2015 ngày 07/01/2015 tại Văn phòng công chứng Đ, thành phố Hà Nội.
Quá trinh thực hiện hợp đồng ông Ngô H đó trả cho Ngân hàng V: Nợ gốc là
̀ 42.652.427 đồng; lai trong hạn là 803.441.764 đồng.̃
Do không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo nội dung của hợp đồng, Ngân hàng đó nhiều lần liên hệ và làm việc trực tiếp, nhưng ông H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo nội dung Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa hai bên. Ngày 09.12.2016, ngân hàng V đa bã ́n khoản nợ này cho công ty A theo hợp đồng mua bán nợ số 4567/2016/MBN.CTA-NHV, cùng ngày công ty A và ngân hàng V đa ký hợp đồng ủy quyền số 4568/2016/UQ.CTA-NHV, theo đó̃ ngân hàng V có quyền thay mặt công ty A khởi kiện. Vi vâ ̣y ngân hàng đơn khởi
̀ kiện để buộc ông H thanh toán toàn bộ số tiền như ngân hàng đa yêu cầu.̃
Tòa án xét thấy: Ngày 20/01/2015 ngân hàng ký hợp đồng tin dụng số
́ 2644008 để cho ông H vay số tiền 5,9 tỷ đồng, được thực hiện đúng trinh tự, khi
̀ tham gia ký hợp đồng các bên cùng tự nguyện và có đầy đủ năng lực theo quy định của pháp luật. Vi vậy hợp đồng tin dụng số 2644008 có giá tri ̣, được thi hành.
̀
́
Quá trinh thực hiện hợp đồng, do ông H vi phạm các thỏa thuận về việc thanh
̀ toán, ngày 09/12/2016, ngân hàng V đó bán khoản nợ này cho công ty A theo hợp đồng mua bán nợ số 4567/2016/MBN.CTA-NHV, nên công ty A khởi kiện để đòi số tiền nợ gốc và nợ lai chưa thanh toán là có cơ sở chấp nhận. Quã
́ trinh giải quyết
̀ vụ án và tại phiên tòa đại diện ông H xác nhận số nợ gốc và số nợ lai mà ngân hàng̃ đa đưa ra là đúng, nên ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về số tiền ông H̃ còn nợ công ty A cho đến ngày xét xử là: 7.914.577.832đồng.
Quá trinh giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn xin rút yêu cầu buộc
̀ ông Ngô H thanh toán khoản tiền lai phạt. Xẽ
́t việc rút yêu cầu của nguyên đơn là tự nguyện không trái quy định của pháp luật nên chấp nhận yêu cầu rút 1 phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân quận Cầu Giấy đề nghị buộc ông H trả nợ số tiền như ngân hàng đó yêu cầu là có cơ sở chấp nhận.
Về á n phi: Công ty A không phải chi ̣u án phi DSST, ông H pải chi ̣u án phi
́
́
́ dân sự sơ thẩm.
Bởi những nhận định trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 điều 35; khoản 1 điều 39, khoản 4 điều 68 điều 147, 271, 273 bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ điều 290,322, 342,343,355,715,716,717 bộ luật dân sự
- Căn cứ vào điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tò a.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty A.
Buộc ông Ngô H thanh toán cho Công ty A số tiền 7.914.577.832 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 5.857.347.537 đồng; Nợ lai trong hạn: 172.201.599 đồng; Nợ lã
i quã
́ hạn: 1.885.028.660 đồng.
Kể từ ngày kế tiếp sau ngày xét xử sơ thẩm ông Ngô H tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc châ ̣m thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2644008 ngày 20/01/2015 giữa Ngân hàng V với ông Ngô H, cho đến khi trả xong nợ gốc cho Công ty A.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật ông Ngô H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thi Công ty A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có
̀ thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 130 tờ bản đồ số 02, địa chỉ phường T, quận C, Thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 10113130495, hồ sơ gốc số 8392.2001/1484.2001.QĐ.UB do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 16.3.2001. Tặng cho ông Ngô H theo hợp đồng số 135.2009/HĐTCNĐ lập tại văn phòng công chứng số 4 Thành phố Hà Nội ngày 08/01/2009.
2. Ông Ngô H phải chịu 115.914.577 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty A số tiền 57.150.000 đồng tạm ứng án phí đa nộp theo biên lai thu tiền tạm̃ ứng án phi số 0005302 ngày 12/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu
́ Giấy.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn họ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo luật định.
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phá n - Chủ tọa phiên tòa