vanban.org

Bản án 33/BA — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc ông Nguyễn Minh L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 41.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán , theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về vi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HỢP ĐỒNG VAY"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc ông Nguyễn Minh L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 41.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2020/DS-ST
Ngày 07 – 5 – 2020
V/v tranh chấp hợp đồng vay

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Mỹ Hương

Ông Võ Sỹ Hùng

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 07 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 574/2019/TLST-DS, ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2020/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A; nơi cư trú : số 130, Đường Phan Đăng Lưu, Quận B, TP. C.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Minh T – chức vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N – chức vụ : Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần A - chi nhánh D; Nơi cư trú : số 03, đường An Dương Vương , Phường G, thành phố H, tỉnh E.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N: Bà Huỳnh Thúy D, sinh năm: 1987 - Là nhân viên phát triển kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần A

- chi nhánh D; Nơi cư trú: số 03, đường An Dương Vương, Phường G, thành phố H, tỉnh E. Có mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh L – sinh năm: 1964; Nơi cư trú: 126A, đường Nguyễn Trãi, khóm F, phường J, thành phố H, tỉnh E. Vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phòng cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế Công an tỉnh D; Nơi cư trú: số 43, đường Hùng Vương, phường K, thành phố H, tỉnh E. Xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: vào ngày 26/8/2011 ông Nguyễn Minh L có vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần A - chi nhánh D số tiền 50.000.000đ; lãi suất 16,8%/ năm, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay: tiêu dùng. Quá trình vay ông L thanh toán được 33.562.515đ tiền vốn và lãi 23.523.485đ thì ngưng cho đến nay. Tính đến ngày 07/5/2020 ông Lập còn nợ ngân hàng tổng số tiền vốn và lãi là 41.874.462đ (trong đó vốn 16.437.485đ; lãi trong hạn 1.676.515đ, lãi quá hạn 23.760.462đ ). Nay Ngân hàng thương mại cổ phần A yêu cầu ông L thanh toán khoản tiền nêu trên.

Đối với ông L trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập hợp lệ, song đương sự vẫn vắng mặt không rõ lý do, đối với Phòng cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế Công an tỉnh D xin được vắng mặt nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng: ông L đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định. Đối với Phòng cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế Công an tỉnh D xin được vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

Về nội dung tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng vay tài sản. Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch của các đương sự là có thật xảy ra, chứng cứ được thể hiện tại giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 28/11/2011. Xét thấy số tiền vốn mà đôi bên giao dịch với nhau là phù hợp nên không cần phải điều chỉnh. Tại phiên tòa chị D là người đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần A yêu cầu ông L thanh toán tổng số nợ 41.874.462đồng là có căn cứ nên được chấp nhận.

án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông L phải chịu theo quy định. Ngân hàng thương mại cổ phần A được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí đã dự nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự ; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần A. Buộc ông Nguyễn Minh L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền vốn và lãi là 41.874.462đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán , theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Nguyễn Minh L phải chịu 2.093.000đ đồng (chưa nộp). Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải nộp. Ngày 26 tháng 12 năm 2019 Ngân hàng thương mại cổ phần A đã dự nộp 1.006.000 đồng tại lai số 0001239 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà -TAND tỉnh Cà Mau

- VKSND thành phố Cà Mau

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ

- Lưu án văn

- Lưu TM (TANDTPCM)

Lƣơng Tiến Sĩ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ

Cỡ chữ