- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Th và anh V"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Vũ Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2026/HNGĐ- ST Ngày: 12- 02- 2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Thế Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Luân
2. Ông Nguyễn Thế Phượng
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Gien Ny- Thư ký Tòa án nhân khu vực 8-Hưng Yên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên tham gia phiên toà: bà Đào Duy Linh- Kiểm sát viên
Trong ngày 12 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8- Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 281/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2026/QĐXX-ST ngày 28 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Vũ Thị T, sinh năm 1990
2. Bị đơn: anh Đỗ Văn V, sinh năm 1990 Đều địa chỉ: thôn Đãn Chàng 2, xã Hưng Hà, tỉnh Hưng Yên
(Anh Viễn có mặt tại phiên tòa. Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn là chị Vũ Thị T trình bày:
Chị kết hôn tự nguyện với anh Đỗ Văn V và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 12/01/2014. Sau khi kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng đến tháng 10/2014 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống; anh V có hành xử không đúng mực với gia đình nhà chị và vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2025 cho đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin ly hôn anh V. Chị và anh V có 01 con chung là Đỗ Gia P, sinh ngày 17/10/2014. Sau khi ly hôn, chị xin trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh V phải góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
Bị đơn là anh Đỗ Văn V trong biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa đã xác nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn và thời gian vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đúng như chị T trình bày. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh và gia đình chị T dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không thông cảm và thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2025 đến nay, anh mong muốn vợ chồng đoàn tụ để nuôi dạy con cái, nếu chị T kiên quyết ly hôn, anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh nhất trí để chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Gia P, sinh ngày 17/10/2014 theo yêu cầu của chị T. Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên toà: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; về quan hệ hôn nhân: cần xử cho chị T được ly hôn anh V; về quan hệ con chung: xử giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Gia P, sinh ngày 17/10/2014. Anh V không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu; về quan hệ tài sản: không đặt ra giải quyết. Chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Vũ Thị T xin ly hôn anh Đỗ Văn V có địa chỉ nơi cư trú tại xã H, tỉnh Hưng Yên, căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8- Hưng Yên.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.
Về nội dung: quan hệ hôn nhân giữa chị Vũ Thị T và anh Đỗ Văn V xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Nay chị T xin ly hôn, anh V không muốn ly hôn và mong muốn vợ chồng đoàn tụ để nuôi dạy con cái. Tuy nhiên, chị T kiên quyết ly hôn và đề nghị Tòa án không tiếp tục hòa giải; vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2025 cho đến nay. Xét mâu thuẫn giữa chị T và anh V đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của chị T, xử cho chị T được ly hôn anh V là phù hợp với các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: chị T xin trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh V nhất trí; con chung cũng có nguyện vọng ở với mẹ. Vì vậy, cần giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Gia P, sinh ngày 17/10/2014. Anh V không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ tài sản: chị T và anh V đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Vũ Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn V.
2. Về quan hệ con chung: xử giao cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Gia P, sinh ngày 17/10/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định. Anh V không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: chị Vũ Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003239 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự khu vực 8 tỉnh Hưng Yên thành tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: anh Đỗ Văn V có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Vũ Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - VKSND khu vực 8, tỉnh Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 8, Hưng Yên; - UBND xã Hồng Minh, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thế Hùng |