- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP HÔN NHÂN GIA ĐÌNH NHUNG HOÀI"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Huyền N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2026/HNGĐ-ST Ngày: 30/01/2026 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Triệu Láth.
- Ông Huỳnh Văn Hiệp.
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hoàng Bửu, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ.
Trong ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8-Cần Thơ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 161/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2025. Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 và quyết định hoãn phiên toà số 17/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huyền N, sinh ngày 01/7/1993.
Địa chỉ: ấp A, xã G, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Chí H, sinh ngày 01/01/1993.
Địa chỉ: ấp Đ, xã G, Thành phố Cần Thơ
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 22/10/2025, chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn bà Nguyễn Huyền N trình bày: Bà Nguyễn Huyền N và ông Huỳnh Chí H có tổ chức tiệc cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã G, thành phố Cần Thơ) vào năm 2022, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Tuy nhiên, thời gian sau này thì phát sinh mẫu thuẫn cãi vã, bất đồng quan điểm sống, nên đã sống ly thân với Huỳnh Chí H. Trong quá trình chung sống bà Nguyễn Huyền N và ông Huỳnh Chí H có 01 người con chung tên Huỳnh Doãn Ái N1, sinh ngày 20/6/2023 hiện tại đang sống với bà Nguyễn Huyền N. Do phát sinh nhiều mâu thuẫn bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và sống ly thân. Bà Nguyễn Huyền N xác định vợ chồng không còn tình cảm, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Chí H.
Về con chung: Bà Nguyễn Huyền N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Huỳnh Doãn Ái N1, sinh ngày 20/6/2023 đến khi đủ 18 tuổi và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Huỳnh Chí H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Huỳnh Chí H theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông Huỳnh Chí H không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cũng không đến Toà án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Do đó, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự quy định của pháp luật.
Do các đương sự không thống nhất với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến trình bày của nguyên đơn Nguyễn Huyền N. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Trong vụ án này, bà Nguyễn Huyền N yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Chí H. Quan hệ pháp luật nêu trên được điều chỉnh tại các Điều 51, Điều 56 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Nguyễn Huyền N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Huỳnh Chí H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã G, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 12/12/2012 theo đúng quy định. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa án, Hội đồng xét xử khẳng định lời trình bày của nguyên đơn Nguyễn Huyền N có kết hôn với bị đơn Huỳnh Chí H là sự thật, được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy, giữa bà Nguyễn Huyền N và ông Huỳnh Chí H đang tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau rất hạnh phúc nhưng sau đó thì bất đồng quan điểm thường xuyên cãi vã làm cho tình cảm không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến bà Nguyễn Huyền N và ông Huỳnh Chí H không còn tiếp tục sống chung với nhau.
Nguyên đơn kiên quyết yêu cầu ly hôn vì cho rằng vợ chồng không còn tình cảm thương yêu nhau, cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xét thấy, trong quá trình chung sống nguyên đơn và bị đơn đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, hiện không còn sống chung với nhau, cuộc sống vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình là đã vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình. Từ đó chứng tỏ rằng tình yêu giữa vợ chồng không còn nữa, mặc dù đang tồn tại quan hệ hôn nhân nhưng giữa bà Nguyễn Huyền N và ông Huỳnh Chí H không có tình nghĩa vợ chồng. Những biểu hiện trên cho thấy, nguyên đơn và bị đơn không thể sống chung để cùng nhau xây dựng được gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn Nguyễn Huyền N và bị đơn Huỳnh Chí H thật sự trong tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Từ những phân tích nhận định như trên, xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Nguyễn Huyền N đối với bị đơn Huỳnh Chí H là có cơ sở chấp nhận. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình để giải quyết cho bà Nguyễn Huyền N được ly hôn với ông Huỳnh Chí H.
Về con chung: Bà Nguyễn Huyền N và ông Huỳnh Chí H có 01 người con chung tên: Huỳnh Doãn Ái N1, sinh ngày 20/6/2023 hiện tại cháu đang sống chung với bà Nguyễn Huyền N. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại đơn khởi kiện bà Nguyễn Huyền N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy con tên Huỳnh Doãn Ái N1 đến thời điểm xét xử chưa đủ tuổi để thể hiện nguyện vọng của mình được sống với cha hoặc mẹ khi cha mẹ ly hôn cháu Huỳnh Doãn Ái N1 hiện tại sống chung với bà Nguyễn Huyền N được bà chăm sóc đảm bảo cuộc sống của các cháu vẫn đảm bảo ổn định phát triển bình thường về thể chất cũng như tinh thần. Nhận thấy bà Nguyễn Huyền N đảm bảo được cuộc sống của cháu Huỳnh Doãn Ái N1 vẫn ổn định phát triển bình thường về thể chất cũng như tinh thần. Đồng thời trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Huyền N cũng có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung, còn ông Huỳnh Chí H không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng con chung. Do đó, để đảm bảo cho cuộc sống của cháu Huỳnh Doãn Ái N1 được ổn định, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình để giao Huỳnh Doãn Ái N1 cho bà Nguyễn Huyền N được tiếp tục nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bà Nguyễn Huyền N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Huyền N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điểm c Khoản 1 Điều 92, Khoản 2 Điều 143, Khoản 3 Điều 144, Khoản 4 Điều 147, điểm a, b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1, Khoản 3 Điều 228, Điều 273, của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Khoản 2 Điều 81, Khoản 1, Khoản 3 Điều 82, Điều 83, Khoản 1 Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Khoản 1 Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a Khoản 5, điểm an Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Huyền N.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huyền N được ly hôn với ông Huỳnh Chí H.
2/ Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Huyền N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Doãn Ái N1, sinh ngày 20/6/2023. Trong thời gian bà Nguyễn Huyền N nuôi con, không ai có quyền cản trở sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Huyền N và ông Huỳnh Chí H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nguyên đơn Nguyễn Huyền N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006894 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Nguyễn Huyền N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo đối với Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận - VKS khu vực 8 - Cần Thơ; - Các đương sự; - TAND tp Cần Thơ; - Phòng THA.DS khu vực 8 - Cần Thơ; - UBND xã Gia Hoà; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Toàn |