vanban.org

Bản án 33/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Mỹ N đối với ông Lê Thanh T. Bà Trần Thị Mỹ N được ly hôn với ông Lê Thanh T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Mỹ N và ông Lê Thanh T chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ N được nuôi 03 con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 20/10/2009; Lê Minh N1, sinh ngày 02/02/2017 và Lê Hoàng P, sinh ngày 09/3/2023; ông Lê Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Trần Thị Mỹ N tự nguyện không yêu cầu. Ông Lê Thanh T được quyền thăm nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - T (ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Mỹ N đối với ông Lê Thanh T. Bà Trần Thị Mỹ N được ly hôn với ông Lê Thanh T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Mỹ N và ông Lê Thanh T chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 25-02-2026
V/v:“Ly hôn, tranh chấp nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bé Nga

2. Bà Nguyễn Trí Chấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Thi – Kiểm sát viên

Vào ngày 25 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 556/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2026/QĐST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2026/QĐST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1985; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Số E, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1985; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Số E, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn trình bày:

Bà N và ông Lê Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 2008. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Sau đó thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ năm 2023 do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung, ông T thường xuyên say xỉn, chửi bới vợ con và đã sống ly thân. Bà N đã tìm nhiều cách để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả và đã sống ly thân. Do không còn tình cảm với ông T nên bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà N được ly hôn với ông Lê Thanh T, bà N không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ N yêu cầu nuôi 03 con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 20/10/2009; Lê Minh N1, sinh ngày 02/02/2017 và Lê Hoàng P, sinh ngày 09/3/2023; không yêu cầu ông Lê Thanh Trung cấp D nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản làm việc ngày 25/02/2026, bị đơn ông Lê Thanh T trình bày:

Ông Lê Thanh T đồng ý ly hôn với bà N, không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung: Đồng ý để bà Trần Thị Mỹ N nuôi 03 con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 20/10/2009; Lê Minh N1, sinh ngày 02/02/2017 và Lê Hoàng P, sinh ngày 09/3/2023; không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Ông T có yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong các phiên hòa giải và tại phiên tòa lần thứ nhất không có lý do.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Mỹ N đối với ông Lê Thanh T. Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ N được nuôi 03 con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 20/10/2009; Lê Minh N1, sinh ngày 02/02/2017 và Lê Hoàng P, sinh ngày 09/3/2023, bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ N, ông Lê Thanh T có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N, ông T là phù hợp với Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Lê Thanh T có nơi cư trú tại ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ N và ông Lê Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 2008 là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T. Tại biên bản xác minh ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long, bà Lê Thị Y (là mẹ ruột của bà N) trình bày: Hai vợ chồng đám cưới trên cơ sở tự nguyện do tự quen biết. Sau khi cưới nhau thì về sống bên gia đình chồng hạnh phúc được thời gian đầu. Quá trình chung sống thì nghe bà N nói lại là do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, ông T thường xuyên chửi mắng, kiếm chuyện đánh đập vô cớ. Gia đình cha mẹ cũng đã có khuyên nhiều lần nhưng không thay đổi. Hiện vợ chồng đã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án, bà N cương quyết yêu cầu ly hôn và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Ông Lê Thanh T đồng ý ly hôn với bà N. Điều này cho thấy bà N và ông T đã từ bỏ mối quan hệ hôn nhân này, không thể hiện mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, việc hàn gắn tình cảm cho bà N và ông T không có kết quả, mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của bà N và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông T là phù hợp quy định pháp luật. Bà N, ông T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn nên ghi nhận.

Về con chung: Bà N và ông T có 03 con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 20/10/2009; Lê Minh N1, sinh ngày 02/02/2017 và Lê Hoàng P, sinh ngày 09/3/2023. Bà Trần Thị Mỹ N yêu cầu được nuôi 03 con chung. Xét việc giao con cho ai nuôi cần xem xét mọi mặt về điều kiện vật chất và tinh thần, sự phát triển bình thường của đứa trẻ. Tại biên bản ghi nhận ý kiến con ngày 06/01/2026, Lê Thị Thanh V và Lê Minh N1 trình bày mong muốn được sống với mẹ nếu cha mẹ ly hôn. Lê Hoàng P còn nhỏ chưa đủ 36 tháng tuổi. Bản thân bà N có công việc và thu nhập ổn định đảm bảo việc nuôi con. Ông T đồng ý để bà N nuôi 03 con chung. Để đảm bảo việc phát triển bình thường về vật chất, tâm lý và tinh thần cũng như ổn định về điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc cho con chung nên giao con chung 03 con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 20/10/2009; Lê Minh N1, sinh ngày 02/02/2017 và Lê Hoàng P, sinh ngày 09/3/2023 cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Bà N tự nguyện không yêu cầu ông Trung cấp D nuôi con chung nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông T khai không có nên không xét đến.

Quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà N phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; khoản 1 Điều 273; Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Mỹ N đối với ông Lê Thanh T. Bà Trần Thị Mỹ N được ly hôn với ông Lê Thanh T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Mỹ N và ông Lê Thanh T chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Trần Thị Mỹ N, ông Lê Thanh T không yêu cầu cấp dưỡng cho vợ chồng sau khi ly hôn.

2. Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ N được nuôi 03 con chung là Lê Thị Thanh V, sinh ngày 20/10/2009; Lê Minh N1, sinh ngày 02/02/2017 và Lê Hoàng P, sinh ngày 09/3/2023; ông Lê Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Trần Thị Mỹ N tự nguyện không yêu cầu.

Ông Lê Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ N, ông Lê Thanh T khai không có nên không xét đến.

4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Mỹ N phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0012203 ngày 16/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Trần Thị Mỹ N đã nộp xong án phí.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ