- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phạm Q - Nguyễn Thu T - Thay đổi nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” của anh Lê Phạm Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33 /2026/HNGĐ-ST Ngày: 10/4/2026 V/v thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Hồng Đức.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Doãn Giới
2. Ông Lê Sỹ Kiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4- Thanh Hóa tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 183/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Phạm Q - Sinh năm 1998; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã H, tỉnh Thanh Hóa; Có mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu T - Sinh năm 2003; Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã H, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Phạm Q trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thu T trước đây là vợ chồng, có đăng ký kết hôn năm 2022 tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (cũ). Trong thời gian chung sống anh Q và chị T có một con chung là Lê Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/7/2023. Năm 2024 do mâu thuẫn nên anh Q, chị T đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa ( cũ), tỉnh Thanh Hóa. Ngày 25/11/2024 Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 178/2023/ QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2024 giữa hai người. Chị Nguyễn Thu T được giao trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Phạm Tuấn A. Anh Q không trực tiếp nuôi dưỡng con vì lúc đó anh có khó khăn trong cuộc sống, chưa có công việc làm ổn định. Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Nhưng sau đó, chị T đi làm ăn xa nên chị T đã gửi bà N cháu là Tào Thị H nuôi con hộ chị T.
Tháng 8/2025 bà H do không đủ điều kiện nuôi cháu Tuấn A nên đã mang cháu Tuấn A giao cho anh Q nuôi dưỡng và anh xét thấy có đủ điều kiện để nuôi dưỡng con chung tốt hơn nên anh Q làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, đề nghị Tòa án xem xét giao cháu Tuấn A cho anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm đảm bảo cho con được phát triển bình thường. Anh cũng không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng đối với cháu Tuấn A. Nơi anh đang ở là nhà của bố mẹ đẻ rộng rãi, có đủ tiện nghi đảm bảo cho việc ăn ở, học tập và sinh hoạt của cháu Tuấn A.
* Bị đơn, chị Nguyễn Thu T đã được Tòa án niêm yết các giấy tờ như: thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tuy nhiên do bận làm ăn ở xa nên chị không có ý kiến về việc thay đổi nuôi con của anh Q. Tại phiên tòa hôm nay chị vẫn vắng mặt không có lý do.
Do cháu Lê Phạm Tuấn A chưa đủ 07 tuổi nên không có ý kiến.
* Quá trình xác minh:
Bà Tào Thị H ( là mẹ đẻ của chị T) trình bày: Bà là mẹ đẻ của chị Nguyễn Thu T và là bà ngoại của cháu Lê Phạm Tuấn A. Trước đây Tòa án huyện H ( cũ) giao cháu Tuấn A cho chị T nuôi, chị nuôi được một thời gian , đến đầu năm 2025 chị T đi làm ăn xa, nhờ bà nuôi hộ cháu Lê Phạm Tuấn A và bà đã nuôi cháu Tuấn A được khoảng 8 tháng, đến tháng 8 năm 2025 do không còn có đủ điều kiện nuôi cháu Tuấn A nên bà đã mang cháu Tuấn A giao cho anh Lê Phạm Q là bố đẻ cháu Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng. Nay cháu Q yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì tiooi cũng đồng ý, chị T cũng đã biết việc anh Q xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nhưng vì bận đi làm ăn ở xa nên chị không về để giải quyết vụ án được.
- Công an xã H, Thanh Hóa xác nhận là: chị Nguyễn Thu T, sinh năm 2003; Địa chỉ: thôn P, xã H, tỉnh Thanh Hóa hiện nay không có mặt tại địa phương, đi đâu, làm gì địa phương không nắm được.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4- Thanh Hóa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Chấp nhận yêu cầu của đương sự giao cháu Lê Phạm Tuấn A cho anh Lê Phạm Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tuấn A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở xem xét đầy đủ các tài liệu có tại hồ sơ cũng như kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn, khởi kiện và có yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, do đó xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, chị Nguyễn Thu T có nơi cư trú tại xã H, tỉnh Thanh Hóa nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân khu vực 4, Thanh Hóa được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, có mặt tại phiên tòa.bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án.
. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của nguyên đơn (anh Q) Hội đồng xét xử xét thấy: Anh Lê Phạm Q và chị Nguyễn Thu T trước đây có quan hệ vợ chồng. Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung là cháu Lê Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/7/2023. Do mâu thuẫn nên năm 2024 anh chị đã làm thủ tục ly hôn. Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 178 ngày 25/11/2024 của Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa(cũ) thì chị T được giao trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Phạm Tuấn A. Tuy nhiên, hiện tại chị T đi làm ăn ở xa, chị đang gửi cháu Lê Phạm Tuấn A cho mẹ ruột chăm sóc, nuôi dưỡng nhưng vào tháng 8 năm 2025 mẹ của chị do không có đủ đều kiện để nuôi dưỡng cháu A nên đã giao cháu Tuấn A cho bố đẻ cháu là Lê Phạm Q trực tiếp nuôi dưỡng. Để đảm bảo quyền và lợi ích của con chung, anh Lê Phạm Q xin thay đổi việc nuôi con chung.
Bị đơn là chị Nguyễn Thu T1 đã đi khỏi địa phương nên không trình bày ý kiến, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt và niêm yết các giấy tờ cho chị T, chị T biết việc anh Q xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nhưng mặc kệ, không về để giải quyết vụ án cũng như không có ý kiến về việc này. Bà ngoại cháu, người được chị T nhờ nuôi cháu cũng đã không thể nuôi dưỡng cháu được nữa và đã tự nguyện giao cháu cho B đẻ của cháu nuôi dưỡng. Do vậy việc giao cháu A cho anh Q được nuôi dưỡng, chăm sóc là điều kiện bắt buộc nhằm bảo đảm cho cháu có một cuộc sống bình thường như bao đứa trẻ khác.
Vì vậy, căn cứ vào Điều 71, Điều 81, Điều 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh Lê Phạm Q, giao cháu Lê Phạm Tuấn A cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Q không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí:
Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Lê Phạm Q 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại biên lai số BLTU /25E 000 1581 ngày 15 tháng 10 năm 2025 đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. [6]. Về quyền kháng cáo: anh Q, chị T có quyền kháng cáo bản án theo khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 266,
Điều 267, Điều 269, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 71, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” của anh Lê Phạm Q.
Giao cho anh Lê Phạm Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/7/2023, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thu T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, anh Q và các thành viên trong gia đình không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh Q và chị T không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Lê Phạm Q 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại biên lai số BLTU /25E 000 1581 ngày 15 tháng 10 năm 2025 đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
- Về quyền kháng cáo: anh Lê Phạm Q có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; chị Nguyễn Thu T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV 4; - Tòa án nhân tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Hồng Đức |