- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty T1 - Đồng Đắc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với ông Đồng Đắc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2026/DS-ST Ngày: 29-4-2026. "V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thuỷ.
2. Ông Cao Văn Truyện.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Xuân Thắng - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng.
Ngày 29 tháng 4 năm 2026 tại Toà án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 498/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2026/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2026, Quyết định hoãn phiên toà số: 40/2026/QĐST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T1, địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, Tháp B, Khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc Khu C- Số A, đường T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật: Ông Chun Young I – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Công ty L, địa chỉ: Số H đường N, phường H, thành phố Đà Nẵng, đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn Đ, chức danh: Giám đốc (theo Giấy ủy quyền số: số 048/2024/GUQ-TGĐ ngày 04/10/2024 của Tổng Giám đốc và giấy uỷ quyền số: 43/2025/UQ – KK-SVFC ngày 17/5/2025 của Giám đốc Khối thu hồi nợ); đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Thế C – sinh năm: 1992, địa chỉ liên hệ: Số H đường N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng (theo giấy uỷ quyền số: 14/UQ.2025 ngày 17/7/2025 của Giám đốc Công ty L, có mặt).
- Bị đơn: Ông Đồng Đắc T - Sinh năm: 1998, địa chỉ: Thôn P, xã B, thành phố Đà Nẵng; số CMND: xxxxxxxxx, nơi cấp: Công an thành phố Đ, ngày cấp: 18/3/2015 (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện gửi đến Toà án nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng ngày 25 tháng 7 năm 2025, các bản tự khai ngày 07 tháng 01 năm 2026, ngày 04 tháng 02 năm 2026 và tại phiên toà hôm nay, đại diện nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 11 tháng 12 năm 2019, ông Đồng Đắc T và Công ty T1 (gọi tắt là Công ty T1) ký hợp đồng cho vay số: 100203191 theo Phiếu đề nghị cấp khoản vay ngày 06/12/2019 của bà T. Theo đó, Công ty T1 cho ông T vay số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), với mục đích vay: mua phương tiện đi lại, mức lãi suất trong hạn: 38%/năm, mức lãi suất quá hạn 57%/năm, loại hình vay: tín chấp. Công ty T1 đã tiến hành giải ngân ngay sau khi ký hợp đồng, ông T có nghĩa vụ trả nợ theo lịch trả nợ với tổng số 48 kỳ (trả vào ngày 01 hàng tháng), từ kỳ 1 đến kỳ 47 mỗi kỳ trả cả gốc và lãi với tổng số tiền 2.021.059đ (hai triệu không trăm hai mươi mốt nghìn không trăm năm mươi chín đồng), kỳ thứ 48 trả số tiền 2.020.991đ (hai triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng), kỳ đầu tiên thanh toán vào ngày 01/01/2020, kỳ cuối cùng trả vào ngày 01/12/2023.
Sau khi vay, ông T thanh toán nợ được 10 kỳ (vào ngày 01/10/2020) với tổng số tiền 20.239.059đ (hai mươi triệu hai trăm ba mươi chín nghìn không trăm năm mươi chín đồng), trong đó: số tiền gốc là 5.696.591đ, số tiền nợ lãi là 14.542.468đ.
Ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ kỳ thanh toán 11 vào ngày 01/11/2020 cho đến nay, mặc dù Công ty T1 đã nhiều lần liên hệ và tạo điều kiện nhưng ông T vẫn không thực hiện. Vì vậy, Công ty T1 yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng giải quyết buộc ông T phải: Thực hiện nghĩa vụ thanh toán một lần tổng nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 29/4/2026 là 168.914.722đ (một trăm sáu mươi tám triệu chín trăm mười bốn nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc là 44.303.409đ (bốn mươi bốn triệu ba trăm lẻ ba nghìn bốn trăm lẻ chín đồng), nợ lãi trong hạn là 32.493.616đ (ba mươi hai triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm mười sáu đồng), tiền lãi quá hạn là 92.117.697đ (chín mươi hai triệu một trăm mười bảy nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng); đồng thời, ông T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá hạn theo hợp đồng trên dư nợ gốc từ ngày 30/4/2026 cho đến khi thanh toán xong dư nợ gốc.
Bị đơn ông Đồng Đắc T đã được Toà án cấp, tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà nhưng không đến Toà án để tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến gửi đến Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với ông Đồng Đắc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Phiên tòa hôm nay là lần thứ hai bị đơn vắng mặt nhưng không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp: Công ty T1 đã cho ông Đồng Đắc T vay số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) theo Phiếu đề nghị cấp khoản vay ngày 06/12/2019 của ông T và hợp đồng cho vay số: 100203919 được hai bên ký kết vào ngày 11/12/2019, với mục đích vay: mua phương tiện đi lại, mức lãi suất trong hạn: 38%/năm, mức lãi suất quá hạn 57%/năm, loại hình vay: tín chấp, ông T có nghĩa vụ trả nợ theo lịch trả nợ với tổng số 48 kỳ trả nợ (trả vào ngày 01 hàng tháng), mỗi kỳ trả cả gốc và lãi với tổng số tiền 2.021.059đ (hai triệu không trăm hai mươi mốt nghìn không trăm năm mươi chín đồng), riêng kỳ thứ 48 trả số tiền 2.020.991đ (hai triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng), kỳ đầu tiên thanh toán vào ngày 01/01/2020, kỳ cuối cùng trả vào ngày 01/12/2023. Ông T thanh toán nợ được 10 kỳ (vào ngày 01/10/2020) với tổng số tiền 20.239.059đ (hai mươi triệu hai trăm ba mươi chín nghìn không trăm năm mươi chín đồng), trong đó: số tiền gốc là 5.696.591đ, số tiền nợ lãi là 14.542.468đ. Từ kỳ thanh toán thứ 11 (ngày 01/11/2020) đến nay ông T không thanh toán nên Công ty T1 khởi kiện yêu cầu trả nợ. Trong khi đó, ông T không đến Toà án tham gia tố tụng, không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Xét thấy Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết là Hợp đồng vay tài sản không có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, những người tham gia ký kết đều có năng lực trách nhiệm dân sự, thể hiện sự tự nguyện thỏa thuận của các bên, nội dung hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên có hiệu lực pháp luật theo quy định tại các Điều 117, 463 của Bộ luật Dân sự và Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Do ông Đồng Đắc T không thực hiện thanh toán đúng hạn theo thoả thuận nên Công ty T1 khởi kiện là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, hợp đồng cho vay số: 100203919 ngày 11/12/2019 (kèm theo lịch trả nợ và Cam kết nhận nợ và yêu cầu giải ngân).
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Công ty T1 yêu cầu Tòa án buộc ông Đồng Đắc T thanh toán tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 29/4/2026 là 168.914.722đ (một trăm sáu mươi tám triệu chín trăm mười bốn nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc là 44.303.409đ (bốn mươi bốn triệu ba trăm lẻ ba nghìn bốn trăm lẻ chín đồng), nợ lãi trong hạn là 32.493.616đ (ba mươi hai triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm mười sáu đồng), tiền lãi quá hạn là 92.117.697đ (chín mươi hai triệu một trăm mười bảy nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng). Ngoài ra, đại diện Công ty T1 còn yêu cầu tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh do chậm trả trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026 cho đến khi thanh toán xong nợ. Xét thấy yêu cầu thanh toán của đại diện nguyên đơn đối với bị đơn đúng quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự, thỏa thuận tại Phiếu đề nghị cấp khoản vay ngày 06/12/2019 và hợp đồng cho vay số: 100203919 được hai bên ký kết vào ngày 11/12/2019 nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Ông Đồng Đắc T phải chịu 8.445.700đ (168.914.722đ x 5%, đã làm tròn số) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các Điều 117, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với ông Đồng Đắc T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Đồng Đắc T phải trả cho Công ty T1 tổng số tiền 168.914.722đ (một trăm sáu mươi tám triệu chín trăm mười bốn nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc là 44.303.409đ (bốn mươi bốn triệu ba trăm lẻ ba nghìn bốn trăm lẻ chín đồng), nợ lãi trong hạn là 32.493.616đ (ba mươi hai triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm mười sáu đồng), tiền lãi quá hạn là 92.117.697đ (chín mươi hai triệu một trăm mười bảy nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026 cho đến khi thanh toán xong số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Đồng Đắc T còn phải chịu tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc (44.303.409đ) theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay số: 100203919 ngày 11/12/2019 mà hai bên đã ký kết.
2. Về án phí: Ông Đồng Đắc T phải chịu 8.445.700đ (tám triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.667.600đ (ba triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu số 0006550 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Về quyền kháng cáo: Đại diện nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 29/4/2026). Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Đà Nẵng; - VKSND KV4 - Đà Nẵng; - Phòng THADSKV4 - Đà Nẵng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Đức Tuấn |