vanban.org

Bản án 33/2025/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Huỳnh Như với ông Trần Ngọc Lợi.

2/ Về án phí: Bà Trần Thị Huỳnh Như phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000828 ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Như đã nộp xong án phí. 3/ Đương sự vắng mặt có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Huỳnh Như- Trần Ngọc Lợi"
  • Tòa quyết gì? 1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Huỳnh Như với ông Trần Ngọc Lợi.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ
Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26/8/2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v Không công nhận quan hệ
vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phi Long

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trần Ngọc Bích

2/ Bà Nguyễn Thị Mai Hồng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nhâm Thị Thanh Trang – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ.

Ngày 26 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025, về tranh chấp “Không công nhận quan hệ vợ chồng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 280/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Huỳnh Như, sinh năm 1996.

Địa chỉ: ấp Trường Thuận A, xã Trường Long Tây, thành phố Cần Thơ. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc Lợi, sinh năm 1996.

Địa chỉ: 70/60/19, Cách Mạng Tháng Tám, tổ 5, khu vực 4, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện của bà Trần Thị Huỳnh Như ngày 08/7/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Bà Trần Thị Huỳnh Như và ông Trần Ngọc Lợi có chung sống và tổ chức đám cưới vào năm 2018 nhưng không có đăng ký kết hôn.Trong quá trình chung sống thì giữa bà Như và ông Lợi phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đến năm 2020 thì ông bà ly thân đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân với ông Lợi.

Về con chung: Bà Như xác định giữa bà với ông Lợi không có con chung.

Về tài sản chung: Bà Như xác định giữa bà với ông Lợi không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Như xác định giữa bà với ông Lợi không có nợ chung.

Trong bản tự khai ngày 08/8/2025, bị đơn – ông Trần Văn Lợi trình bày:

Ông Lợi thừa nhận có chung sống và tổ chức lễ cưới với bà Trần Thị Huỳnh Như vào khoảng năm 2019, nhưng không có đăng ký kết hôn, sống chung đến năm 2020 thì ông bà ly thân đến nay. Trong quá trình chung sống giữa ông bà không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung. Do đó, ông đồng ý yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vơ chồng giữa ông với bà Như.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trần Thị Huỳnh Như có đơn khởi kiện yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân với ông Trần Ngọc Lợi. Bà Như và ông Lợi chung sống với nhau vào khoảng năm 2018 và không có đăng ký kết hôn nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Không công nhận quan hệ vợ chồng”. Bị đơn có nơi cư trú tại 70/60/19 Cách Mạng Tháng Tám, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ, theo quy định khoản 7 và 8 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân của nguyên đơn với ông Trần Ngọc Lợi, xét thấy; bà Như và ông Lơi chung sống với nhau vào khoảng năm 2018, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Về nguyên nhân mâu thuẫn, trong thời gian sinh sống ông bà bất đồng quan điểm dẫn đến việc ly thân từ năm 2020 đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án và các bản tự khai, bà Như yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ hôn nhân với ông Lợi và ông Lợi cũng đồng ý. Do đó, căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016; bà Như yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân là phù hợp.

Về con chung: Bà Như và ông Lợi xác định không có con chung.

Về tài sản chung: Bà Như và ông Lợi xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Như và ông Lợi xác định không có nợ chung.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Như phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo của các đương sự: được thực hiện theo quy định tại 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào 8 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8, 9, 14 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 và Điều 12 và 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1/ Tuyên bố: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Huỳnh Như với ông Trần Ngọc Lợi.

2/ Về án phí: Bà Trần Thị Huỳnh Như phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000828 ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Như đã nộp xong án phí.

3/ Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm. Viện kiểm sát cùng cấp được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án./.

Cỡ chữ