vanban.org

Bản án 33/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị B đối với ông Nguyễn Văn T. Bà Huỳnh Thị B được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 139/2002 ngày 27/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bả…

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh ngày 30/7/2000 và Nguyễn Thị Kim Q1, sinh ngày 16/10/2001 con chung đã trưởng thành bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. Về tài sản chung, nợ chung: bà B trình bày không có nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bảy-Thành"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị B đối với ông Nguyễn Văn T. Bà Huỳnh Thị B được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 139/2002 ngày 27/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bả…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27/4/2025
V/v:“Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lựu

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Văn Tiến

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Hoàng Long – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Dương Thy Trúc Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 450/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 14/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện B, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1964; (Có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: số E, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960 (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 10 năm 2024 trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Huỳnh Thị B trình bày:

Bà và ông T cưới nhau vào năm 2002 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện T vào năm 2002. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống mặc dù đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành do đó ông bà đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay nên bà xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh ngày 30/7/2000 và Nguyễn Thị Kim Q1, sinh ngày 16/10/2001 con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt tại tất cả các lần hòa giải cũng như xét xử nên không có lời trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa thấy rằng Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng; thành viên Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư khách quan, độc lập khi xét xử; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử là đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị B đối với ông Nguyễn Văn T. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh ngày 30/7/2000 và Nguyễn Thị Kim Q1, sinh ngày 16/10/2001 con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. Tài sản chung, nợ chung bà B trình bày không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy:

1. Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị B có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ, vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà B và ông T.

2. Về nội dung:

Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị B và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre vào ngày 27/12/2002 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến đầu năm 2012 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2012 đến nay. Trong thời gian ly thân, hai bên vẫn không thể hòa giải, không thể khắc phục những mâu thuẫn nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không còn khả năng hàn gắn nên bà B xin ly hôn với ông T. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện B đã tạo mọi điều kiện hòa giải để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng ông T vắng mặt tại các lần hòa giải cũng như xét xử không có lý do. Điều đó thể hiện ông T đã không có thiện chí muốn vợ chồng đoàn tụ. Qua đó, đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa bà B và ông T đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, bà B yêu cầu ly hôn với ông T là có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Trong quá trình chung sống với nhau, ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh ngày 30/7/2000 và Nguyễn Thị Kim Q1, sinh ngày 16/10/2001 con chung đã trưởng thành bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà B trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm có giá ngạch: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nguyên đơn bà Huỳnh Thị B phải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, do bà B là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp án phí nên bà B không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị B đối với ông Nguyễn Văn T. Bà Huỳnh Thị B được ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 139/2002 ngày 27/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn Q, sinh ngày 30/7/2000 và Nguyễn Thị Kim Q1, sinh ngày 16/10/2001 con chung đã trưởng thành bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

3. Về tài sản chung, nợ chung: bà B trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị B phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng bà B là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp án phí nên bà B không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Huỳnh Thị B, ông Nguyễn Văn T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ