- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn bà Bùi Thị Ng được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Phi D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST Ngày 19-3-2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Nghĩa và bà Phan Thị Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cao Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 511/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ng, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn P, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên toà.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phi D, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn P, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Bùi Thị Ng trình bày: Nguyên đơn và bị đơn ông Nguyễn Phi D tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2001, được Uỷ ban nhân dân xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01/2001, ngày 24 tháng 12 năm 2001. Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên không có hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã sống ly thân 17 năm, không ai còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn đã tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu c u được giải quyết ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Phi D.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Phi T, sinh ngày 09/4/1997; Nguyễn Phi C, sinh ngày 11/02/1999. Hiện các con đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu c u giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu c u giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Phi D vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Bùi Thị Ng giữ nguyên ý kiến trình bày. Bị đơn ông Nguyễn Phi D vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn bà Bùi Thị Ng được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Phi D. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Phi T, sinh ngày 09/4/1997; Nguyễn Phi C, sinh ngày 11/02/1999. Hiện các con đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu c u giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Bùi Thị Ngà xin ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Phi D là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn có địa chỉ tại thành phố T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về giải quyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Phi D để hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Bùi Thị Ng và bị đơn ông Nguyễn Phi D tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2001, được Uỷ ban nhân dân xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01/2001, ngày 24 tháng 12 năm 2001 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, phát sinh những mâu thuẫn như nguyên đơn bà Bùi Thị Ng trình bày. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u nguyên đơn bà Bùi Thị Ng được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Phi D.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Phi T, sinh ngày 09/4/1997; Nguyễn Phi C, sinh ngày 11/02/1999. Hiện các con đã trưởng thành và đủ khả năng lao động, không yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn bà Bùi Thị Ng được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Phi D.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Phi T, sinh ngày 09/4/1997; Nguyễn Phi C, sinh ngày 11/02/1999. Hiện các con đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu c u giải quyết nên không xét.
Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn bà Bùi Thị Ng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012729 ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - UBND xã B, TP. T, tỉnh Phú Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Vân |