- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoài Tuấn ly hôn"
- Tòa quyết gì? 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST Ngày 28-03-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Nhàn
2. Ông Vũ Văn Thi
- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Trí Thắng - Thư ký Toà án nhân dân huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải
Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 03 năm 2024, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 156/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 23/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Tô H; nơi cư trú: Số 17/75/279 Đ, phường Cầu Tre,
Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Vũ Mạnh T; nơi cư trú: Số 82 Đ, xã An Đồng, huyện An
Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn là chị Bùi
Tô H trình bày:
Chị và anh Vũ Mạnh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân phường Thượng L, Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng vào ngày 05 tháng 6 năm 2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống của vợ chồng hạnh phúc đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, cuộc sống không có hạnh phúc. Chị đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn vợ chồng nhưng hai bên không cải thiện được mà vợ chồng ngày càng mâu thuẫn nghiêm trọng, anh T thường xuyên không có trách nhiệm với gia đình. Mâu thuẫn đã được hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn nghiêm trọng nên hai bên đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn nghiêm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống đoàn tụ với nhau, sống ly thân nên chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Vũ Mạnh T.
- Về con chung: Chị và anh Vũ Mạnh T có hai con chung là Vũ Bảo L, sinh
ngày 17/9/2019 và Vũ Bảo L, sinh ngày 22/11/2021. Ly hôn chị đề nghị Tòa án giao con chung Vũ Bảo Linh cho chị nuôi dưỡng, giao con chung Vũ Bảo Lâm cho anh T nuôi dưỡng sau ly hôn.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị và anh T tự thỏa thuận
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Vũ Mạnh T: Anh T đã được Tòa án nhiều lần tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng để anh T đến Tòa án giải quyết việc chị Bùi Tô H xin ly hôn, con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn, tài sản chung nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do, không có lời khai gửi Tòa án.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố
tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vi phạm các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các
điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự: Xử cho chị Bùi Tô H được ly hôn anh Vũ Mạnh T. Về con chung: Giao con chung Vũ Bảo L, sinh ngày 22/11/2021 cho chị Bùi Tô H nuôi dưỡng, giao con chung Vũ Bảo L, sinh ngày 17/9/2019 cho anh Vũ Mạnh T nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Tô H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Chị Bùi Tô H
khởi kiện xin ly hôn anh Vũ Mạnh T có nơi cư trú: Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa chị H, anh T vắng mặt, chị
H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt còn anh T vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Bùi Tô H và anh Vũ Mạnh T.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của đương sự, căn cứ vào
chứng cứ do đương sự cung cấp và các chứng cứ do Toà án thu thập đã có đủ cơ sở xác định lời khai của chị Bùi Tô H về thời gian kết hôn, quá trình chung sống giữa hai bên là đúng sự thật. Mâu thuẫn vợ chồng được thể hiện trong quá trình chung sống hai bên va chạm bất hòa, sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình. Mâu thuẫn đã được gia đình can thiệp giúp đỡ nhưng không khắc phục được. Quá trình giải quyết vụ án, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T. Anh T không có quan điểm về yêu cầu xin ly hôn của chị H, vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án không có lý do.
Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã nghiêm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Căn cứ vào các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho chị Bùi Tô H được ly hôn anh Vũ Mạnh T.
Về con chung: Chị Bùi Tô H và anh Vũ Mạnh T có 02 con chung Vũ
Bảo Lâm, sinh ngày 17/9/2019 và Vũ Bảo Linh, sinh ngày 22/11/2021. Việc nuôi dưỡng con chung là quyền đồng thời là nghĩa vụ của cha mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, chị H đề nghị Tòa án giao con chung Vũ Bảo Linh cho chị H nuôi dưỡng, giao con chung Vũ Bảo Lâm cho anh T nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận. Anh T không có quan điểm về nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện tại cả chị H và anh T đều có việc làm, thu nhập. Căn cứ vào điều kiện nuôi dưỡng con chung, để đảm bảo quyền lợi cho các con chung, giao con chung Vũ Bảo L, sinh ngày 22/11/2021 cho chị Bùi Tô H nuôi dưỡng, giao con chung Vũ Bảo L, sinh ngày 17/9/2019 cho anh Vũ Mạnh T nuôi dưỡng sau ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét xử không giải
quyết, sau này các đương sự có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị Bùi Tô H không yêu cầu Tòa án xem xét giải
quyết, anh Vũ Mạnh T không có quan điểm về tài sản chung. Do vậy, Hội đồng xét xử không giải quyết, sau này các đương sự có tranh chấp giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí: Chị Bùi Tô H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Tô H và anh Vũ Mạnh T có quyền kháng
cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 70, 143, 147, khoản 2 Điều 227; Điều
228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Tô H được ly hôn anh Vũ Mạnh T.
2. Về con chung: Chị Bùi Tô H và anh Vũ Mạnh T có hai con chung Vũ Bảo
L, sinh ngày 17/9/2019 và Vũ Bảo L, sinh ngày 22/11/2021. Giao con chung Vũ Bảo L cho chị Bùi Tô H nuôi dưỡng, giao con chung Vũ Bảo L cho anh Vũ Mạnh T nuôi dưỡng sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hội đồng xét xử không giải
quyết sau này các đương sự có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết sau này các đương sự
có tranh chấp Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
5. Về án phí: Chị Bùi Tô H phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm
nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn chị H đã nộp (biên lai thu tiền số 0005260 ngày 14 tháng 11 năm 2023) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Tô H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Tô H và anh Vũ Mạnh T được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi hành án dân sự An Dương;
- UBND phường T, quận Hồng Bàng (ĐKKH số 36/2019);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thu Hƣơng T THUNH VIÊN TRƢỜNG ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
XỬ
Lê Thị Phƣợng Hƣơng
Bùi Thị N Thun Vũ Văn Thi Nơi nhận:
TM. TRƢỜNG ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi Thunh án dân sự An Dương;
- UBND xã An Hòa (ĐKKH số 51 ngày 22/7/2005);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Phƣợng Hƣơng T THUNH VIÊN TRƢỜNG ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
XỬ
Lê Thị Phƣợng Hƣơng
Đồng Thị Thƣờng Vũ Văn Thi Nơi nhận:
TM. TRƢỜNG ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi Thunh án dân sự An Dương;
- UBND xã Hồng Phong (Nơi ĐKKH);
- Đương sự;
- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Phƣợng Hƣơng
CÁC TRƢỜNG THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Tuân Nguyễn Thị Lợi
Trƣơng Minh Huế
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; -Chi cục Thi Thunh án dân sự An Dương; - UBND TT An Dương, An Dương, HP (nơi đăng ký kết hôn); - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ; Lưu HCTP. | TM. TRƢỜNG ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trƣơng Minh Huế |