| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST Ngày 28/6/2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phƣơng Dung;
Bà Trần Thị Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 n m 2024, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án th lý số 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 n m 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa v án ra t số 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 n m 2024 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh n m 1986;
Địa chỉ: Số nhà A, tổ C, ấp V, ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên lạc: Số nhà D, tổ A, ấp D, ã T, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn V n T, sinh n m 1982;
Địa chỉ: Số nhà A, tổ C, ấp V, ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Vũ Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn V n T tự nguyện chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 23/3/2010. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc nhƣng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, bà và ông T không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Nguyễn V n T.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Bảo T1, sinh ngày 12/6/2010. Hiện tại, con chung đang sống cùng bà H. Nếu đƣợc Toà án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông T, bà in tôn trọng quyền quyết định của con, nếu con có nguyện vọng đƣợc sống cùng bà, bà không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Vũ Thị H có đơn in t vắng mặt, đề nghị Tòa án xét
vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Nguyễn V n T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t không thể em t ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và tại phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về việc giải quyết v án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn V n T chung sống với nhau có đ ng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà H và ông T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà H yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ông T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông T và bà H có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Bảo T1, sinh ngày 12/6/2010. Theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Ngọc Bảo T1 đƣợc sống cùng mẹ nên đề nghị Hội đồng t giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T1 cho bà Vũ Thị H trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Vũ Thị H không yêu cầu ông Nguyễn V n T cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Bảo T1 nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra em t.
C n cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị H là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:
Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015; hiện bị đơn ông Nguyễn V n T đang thƣờng trú tại ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Vũ Thị H có đơn kh i kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự n m 2015.
Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Vũ Thị H có đơn đề nghị Tòa án t vắng mặt theo quy định của pháp luật. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các v n bản tố t ng nhƣ: Quyết định đƣa v án ra t , quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập cho bị đơn ông Nguyễn V n T, nhƣng ông T vắng mặt tại phiên tòa sơ th m. Do vậy, Tòa án c n cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Vũ Thị H và bị đơn ông Nguyễn V n T chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.
Theo Biên bản ác minh tại Ủy ban nhân dân ã V, huyện P ngày 19 tháng 6 n m 2023 thì ông T và bà H chung sống với nhau, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng 23/3/2010. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà H thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, bà H và ông T đã sống ly thân.
Hội đồng t
t thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà H và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng t
em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị H đƣợc ly hôn với bị đơn ông Nguyễn V n T theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông T và bà H có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Bảo T1, sinh ngày 12/6/2010. Hiện nay, cháu Bảo T1 đã trên 07 tuổi.
Hội đồng t
t thấy, theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Ngọc Bảo T1 đƣợc sống cùng với bà H nên Hội đồng t giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T1 cho bà Vũ Thị H trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà H.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông T phải cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Bảo T1 nên Hội đồng t ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không đặt ra em t.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có c n cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Vũ Thị H đối với bị đơn ông Nguyễn V n T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H đƣợc ly hôn với ông Nguyễn V n T.
3. Về con chung:
3.1. Giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo T1, sinh ngày 12/6/2010 cho bà Vũ Thị H trực tiếp ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
3.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Thị H không yêu cầu ông Nguyễn V n T cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Bảo T1.
3.3. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v th m nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ng n cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc th m nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.
3.4. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t.
5. Về án phí: Bà Vũ Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) tạm ứng án phí do bà Vũ Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004930 ngày 08 tháng 02 n m 2023 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Lâm |