vanban.org

Bản án 33/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T
N NH N N
THỊ XÃ KINH MÔN
T NH H I
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s :
HNGĐ-ST
N : -7-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con.

NHÂN DANH

N Ớ

N H XÃ H I H N H VI T N M

T

N NH N N THỊ XÃ KINH MÔN, T NH H I DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn Đ o Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ôn Phạm Văn iên v b Lại Thị Lan

- Thư ký phiên tòa: N u ễn Thị L – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn .

- Đại diện Viện ki m sát nhân dân thị x inh M n tham gia phiên tòa:

Ho n Thị Thú Diệp – Ki m s t viên.

Ngày 02 tháng 7 năm

, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn xét xử sơ thẩm côn khai vụ n Hôn nhân v ia đình thụ lý s : 46/2024/TLST-HNGĐ n

9 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo qu ết định đưa vụ n ra xét xử s

QĐXXST-HNGĐ ngày 24/5/2024, Qu ết định hoãn phiên tòa s 19 n

7 6

, iữa c c đươn sự:

- N u ên đơn: Chị Đinh Thị Thù L, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn T, xã G, hu ện G, tỉnh Ninh ình. Có mặt.

- ị đơn: Anh N u ễn Văn Đ, sinh năm 199 ; địa chỉ: Khu , phườn P, thị xã K, tỉnh H i Dươn . Vắn mặt.

- N ười l m chứn : Ôn N u ễn Văn C, sinh năm 1966, địa chỉ: Khu B, phườn P, thị xã K, H i Dươn . Vắn mặt.

N I UN VỤ N

Theo đơn khởi kiện đề ngày 08/2/2024, các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị v anh N u ễn Văn Đ tự n u ện kết hôn, được đăn ký kết hôn tại U ND phườn P, thị xã K n

, chị ở cùn nh với b mẹ chồn chị. Sau khi kết hôn n vợ chồn đã mâu thuẫn, anh Đ đ nh chị, lúc đó chị đan có thai. Chị về nh đẻ ở một v i th n rồi lại về đo n tụ, v i th n sau lại x ra mâu thuẫn. Sau đó, chị về nh đẻ ở N v sinh con ở đó. Khi con chị được kho n tháng, anh Đ lên nh đ nh chị v bế con về nên chị ph i theo về chun s n với anh Đ. Lúc đó, chị mới ph t hiện anh Đ bị n hiện, ha tụ tập bạn bè sử dụn ma tú v đã ph i đi cai n hiện. Thời ian sau đó, vợ chồn thườn xu ên cãi nhau, anh Đ nhiều lần đ nh chị. Khôn chịu đựn được, chị ph i bỏ về v ở nh n oại từ năm 1 đến na . Na chị xét thấ tình c m vợ chồn khôn còn nên đề n hị Tòa n i i qu ết cho chị l hôn với anh Đ.

Về con chun : Chị v anh Đ có 01 con chung là cháu N u ễn Gia M, sinh n

9

, hiện đan ở cùn chị. Khi ch u M mới sinh ra đã ph i mổ thực qu n v bị bệnh tim nên thỉnh tho n ph i đi kh m v điều trị. N o i ra ch u còn bị tự kỷ đan ph i học ở Trun tâm i o dục đặc biệt tại Ninh ình, học phí kho n 6 triệu đồn th n . H n n chị ph i chăm sóc, tập v iao tiếp với ch u đ ch u mau khỏi bệnh. Sau khi l hôn, chị xin tiếp tục nuôi con đến khi con chun trưởn th nh. Chị êu cầu anh Đ có tr ch nhiệm cấp dưỡn nuôi con h n th n , mức cấp dưỡn l 6 triệu đồn th n , như trước đó anh Đ đã nói với chị, thời ian cấp dưỡn k từ th n 7

đến khi con chun trưởn th nh. Chị đan l m nhân viên S, mức lươn 5 triệu đồn th n . chị mất sớm, hiện chị đan ở cùn nh b n oại v mẹ đẻ chị, mẹ chị nhận thức khôn được như n ười bình thườn m l n ười thi u năn , b n oại chị tạo điều kiện hỗ trợ cho mẹ con chị về chỗ ở cũn như chăm sóc ch u khi chị đi l m.

Về t i s n chun , va nợ: Chị khôn êu cầu to n i i qu ết.

Qu trình i i qu ết vụ n, To n đã triệu tập anh Đ nhiều lần nhưn anh Đ khôn đến l m việc, khôn có quan đi m i i qu ết vụ n.

Tại biên b n lấ lời khai, ôn N u ễn Văn C l b đẻ anh Đ trình bày: Ông l b chồn của chị Đinh Thị Thù L. Khi nhận được thôn b o thụ lý vụ n v c c iấ tờ Tòa n iao cho anh Đ về việc chị L xin ly hôn anh Đ, ông đã ọi điện thoại thôn b o cho anh Đ biết v anh Đ có nói “Chị L xin ly hôn anh thì để chị L giải quyết một vế, anh Đ không về được vì điều kiện công việc anh đi làm nghề du lịch”. Anh Đ v chị L tự n u ện đăn ký kết hôn tại UBND phườn P. Quá trình anh Đ v chị L chun s n có mâu thuẫn ha khôn thì ôn khôn nắm được, chỉ biết hiện iờ chị L đã bỏ về nh đẻ ở thôn T, xã G, hu ện G, tỉnh Ninh ình sinh s n , khôn ở cùn anh Đ. Na chị L xin ly hôn anh Đ, ôn khôn mu n chị L, anh Đ chia ta , nhưn nếu chị L c tình mu n ly hôn anh Đ thì đề n hị To n i i qu ết theo qu định của ph p luật. Anh Đ v chị L có 01 con chung là cháu N u ễn Gia M, sinh ngà

9

. Hiện nay cháu M đan ở cùn chị L. Ôn , b mon mu n anh Đ được nuôi ch u M. Còn trườn hợp chị L được nuôi ch u M thì khi chị L đi lấ chồn hoặc đi nước n o i thì đề n hị chị L ửi ch u về cho anh Đ chăm sóc nuôi dưỡn . Anh Đ hiện l m n hề du lịch, thườn xu ên khôn có nh , thỉnh tho n về qua nh rồi lại đi. Do vậ , tất c c c văn b n iấ tờ của To n ửi anh Đ, ôn sẽ nhận hộ v cam kết iao tận tay cho anh Đ hoặc ọi điện thôn b o cho anh Đ được biết. Do ôn khôn mu n can thiệp sâu v o chu ện của chị L, anh Đ, nên ôn xin vắn mặt tron c c buổi l m việc tại To n cũn như tại phiên xét xử vụ n.

- X c minh tại Côn an phườn P n

7

được cun cấp: Theo tra cứu trên dữ liệu cư trú qu c ia, anh N u ễn Văn Đ, sinh năm 199 có hộ khẩu thườn trú tại địa chỉ khu , phườn P, thị xã K, H i Dươn (chưa đăn ký tạm trú ở nơi kh c). Anh Đ bị đưa đi cai n hiện bắt buộc v o năm

1, đã cai n hiện xon . Hiện anh Đ l m n hề du lịch, thỉnh tho n về nh .

- X c minh tại Khu dân cư n

- bà Trươn Thị O – Phó trưởn khu cho biết: Anh Đ và chị L kết hôn với nhau trên cơ sở tự n u ện. Sau khi kết hôn, có thời ian anh chị chun s n cùn nh ôn N u ễn Văn C và bà ùi Thị L1 tại khu B, P l nh b mẹ đẻ anh Đ. Một thời ian sau, anh Đ ph i đi cai nghiện bắt buộc, chị L hiện khôn chun s n cùn anh Đ. Sau khi anh Đ chấp h nh xon việc cai n hiện bắt buộc, anh Đ đã đi l m du lịch, thườn xu ên ph i đi c c nơi nên khôn mấ khi có nh . khôn nắm được iữa vợ chồn chị L, anh Đ có mâu thuẫn ì ha khôn vì khôn thấ anh chị đề n hị hòa i i về mâu thuẫn ia đình.

Qu trình i i qu ết vụ n, chị L cun cấp thêm c c t i liệu có c c nội dung:

- Thôn b o bi u phí của V chi nhánh G, cháu N u ễn Gia M, ph i nộp phí: .5 . đồn th n .

- Giấ x c nhận n 19

của i m đ c chi nhánh G: Cháu N u ễn Gia M hiện đan học can thiệp tại V - chi nhánh G l sự thật.

T i phiên tòa:

- N u ên đơn – chị L vẫn iữ n u ên quan đi m xin l hôn với anh Đ, i i qu ết việc nuôi con chun v êu cầu anh Đ có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con h n th n , từ th n 7

đến khi con chun trưởn th nh, mức cấp dưỡn 6 triệu đồn th n , khôn êu cầu To n i i qu ết về t i s n.

- ị đơn – anh Đ vắn mặt tại phiên tòa.

- Đại diện viện ki m s t nhân dân thị xã Kinh Môn tham ia phiên tòa ph t bi u ý kiến:

Về t tụng: Tron qu trình i i qu ết vụ n từ khi thụ lý đến trước khi n hị n, Thẩm ph n, Hội thẩm nhân dân, Thư ký To n đã thực hiện đún qu định ph p luật. N u ên đơn chấp h nh đún , bị đơn chưa chấp h nh đún qu ền v n hĩa vụ của đươn sự qu định tại Điều 7 , 7 LTTDS năm 15.

Về nội dung: Áp dụn kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 81, 8 , 8 Luật Hôn nhân v ia đình năm 1 , kho n Điều 1 7 ộ luật t tụn dân sự năm 15; N hị qu ết s

6 16 U TVQH1 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị Thù L được l hôn với anh N u ễn Văn Đ.

- Về con chun : Giao ch u N u ễn Gia M, sinh ngày 03/9/2020 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn đến khi ch u trưởn th nh đủ 18 tuổi. Chấp nhận một phần êu cầu cấp dưỡn nuôi con chun của chị L, buộc anh Đ ph i cấp dưỡn nuôi con chun l . . đồn th n đến khi ch u M trưởn th nh đủ 18 tuổi. N ười khôn trực tiếp nuôi dưỡn con chun có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn ai được c n trở.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Thù L ph i nộp n phí sơ thẩm l hôn l

. đồn . Anh Đ ph i nộp . đồn n phí dân sự sơ thẩm do có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con.

NHẬN ỊNH

T

N

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về T tụng: ị đơn – anh Đ có nơi cư trú tại phườn P, thị xã K nên êu cầu l hôn, tranh chấp về nuôi con của n u ên đơn thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn theo qu định tại kho n 1 Điều 8; Điều 35; Điều 9 của ộ luật t tụn dân sự. Anh Đ vắn mặt lần thứ khôn có lý do nên căn cứ kho n Điều 7 v kho n Điều 8 LTTDS, HĐXX xét xử vắn mặt anh Đ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh Đ có đủ điều kiện, tự n u ện kết hôn, đăn ký kết hôn tại cơ quan nh nước có thẩm qu ền l hôn nhân hợp ph p.

Căn cứ lời khai của n u ên đơn, biên b n x c minh, biên b n lấ lời khai n ười l m chứn v c c t i liệu kh c có tron hồ sơ vụ n, có đủ cơ sở đ x c định: Qu trình cùn chun s n , chị L và anh Đ x ra mâu thuẫn, đan s n l thân, khôn thươn êu, quý trọn , chăm sóc, iúp đỡ nhau, khôn cùn nhau xâ dựn ia đình ấm no, hạnh phúc. Chị L x c định tình c m vợ chồn khôn còn, cươn qu ết đề n hị Tòa n i i qu ết cho chị l hôn anh Đ. Điều đó th hiện anh chị đã vi phạm qu ền v n hĩa vụ của vợ chồn theo Điều 19, 1 Luật HNGĐ, l m cho hôn nhân lâm v o tình trạn trầm trọn , đời s n chun khôn th kéo d i, mục đích của hôn nhân khôn đạt được. Do đó, HĐXX chấp nhận êu cầu của chị L, xử cho chị L ly hôn anh Đ l phù hợp qu định tại Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình v N hị qu ết 01/2024/NQ-HĐTP n 16 th n 5 năm

của Tòa n nhân dân t i cao.

[4] Về con chung: Chị L, anh Đ có 01 con chung là cháu N u ễn Gia M, sinh n

9

, hiện đan ở cùn chị L, cháu M đan ph i học ở Trung tâm i o dục đặc biệt hu ện G, tỉnh Ninh ình. Chị L có n u ện vọn được tiếp tục nuôi dưỡn ch u M v êu cầu anh Đ có tr ch nhiệm cấp dưỡn nuôi con l 6. . đồn th n , từ th n 7

đến khi con chun trưởn th nh. Xét thấ , chị L hiện đan l m việc tại tiệm Spa, mức thu nhập 5 triệu đồn th n . Chị v ch u M ở cùn nh b n oại, được b n oại tạo điều kiện cho chỗ ở cũn như trôn nom ch u M. Như vậ , thấ rằn chị L có đủ điều kiện đ nuôi con. Anh Đ đi l m du lịch, khôn thườn xu ên ở nh , qu trình i i qu ết vụ n khôn trình b quan đi m của mình mặc dù Tòa n nhiều lần triệu tập. Do đó, đ đ m b o sự ph t tri n ổn định của ch u M, cần iao ch u M cho chị L tiếp tục nuôi dưỡn đến khi ch u trưởn th nh - đủ 18 tuổi l phù hợp. Chị L êu cầu anh Đ cấp dưỡn h n th n , mỗi th n 6. . đồn . Anh Đ không trình bày quan đi m về mức cấp dưỡn nên khôn x c định được mức thu nhập của anh Đ. Do đó, HĐXX căn cứ mức lươn t i thi u vùn nơi anh Đ đăn ký hộ khẩu thườn trú, chỉ chấp nhận một phần êu cầu về cấp dưỡn của chị L, buộc anh Đ có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi ch u M h n th n cùn chị L, mỗi th n . . đồn , thời ian cấp dưỡn từ th n 7

đến khi ch u M trưởn th nh – đủ 18 tuổi. Anh Đ có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn ai được c n trở l phù hợp với qu định tại Điều 81, 8 , 8 Luật HNGĐ năm 1 và Nghị qu ết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm

của Tòa n nhân dân t i cao.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị L, anh Đ đều khôn êu cầu, nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

[6] Về án phí: N u ên đơn - chị L ph i chịu n phí sơ thẩm l hôn theo quy định; anh Đ ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm do có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con theo qu định tại kho n Điều 1 7 của ộ luật t tụn dân sự; Luật phí v lệ phí; N hị qu ết 6 16 U TVQH1 n

1 16 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, qu n lý v sử dụn n phí, lệ phí tòa n.

[7] Về quyền kháng cáo: Chị L có mặt, anh Đ vắn mặt tại phiên tòa, có qu ền kh n c o b n n theo qu định tại Điều 71; kho n 1 Điều 7 của ộ Luật t tụn dân sự

Vì các l trên,

QUYẾT ỊNH

Căn cứ v o c c điều 51, 56, 58, 81, 8 , 8 của Luật Hôn nhân v ia đình năm 1 ; Điều 8; Điều 5; Điều 9; kho n Điều 1 7; kho n Điều 7 v kho n Điều 8; Điều 71; kho n 1 Điều 7 ; Kho n Điều 8 của ộ Luật t tụn dân sự; N hị qu ết s 1

NQ-HĐTP n 16 th n 5 năm của Tòa n nhân dân t i cao; Luật phí v lệ phí s 97 15 QH1 n 5 11 15; N hị qu ết s

6 16 U TVQH1 n

th n 1 năm 16 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu nộp, qu n lý v sử dụn n phí, lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần êu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Thù L.

1.1. Xử cho chị Đinh Thị Thù L ly hôn anh N u ễn Văn Đ.

1.2. Giao cháu N u ễn Gia M, sinh ngày 03/9/2020 cho chị L tiếp tục trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến khi ch u M trưởn th nh - đủ 18 tuổi. uộc anh N u ễn Văn Đ h n th n ph i cấp dưỡn nuôi ch u M cùn chị L, mức cấp dưỡn mỗi th n l . . đồn (Hai triệu đồn ), thời ian cấp dưỡn từ th n 7

đến khi ch u M đủ 18 tuổi.

K từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n cho đến khi thi h nh n xon , bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất qu định tại Điều 57, Điều 68 của ộ luật Dân sự năm 15.

N ười khôn trực tiếp nuôi con có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun . N ười trực tiếp nuôi con cùn c c th nh viên ia đình khôn được c n trở n ười khôn trực tiếp nuôi con tron việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục con chung.

. Về n phí: Chị Đinh Thị Thù L ph i chịu

. đồn n phí dân sự sơ thẩm l hôn, trừ v o s tiền . đồn tiền tạm ứn n phí đã nộp tại Chi cục Thi h nh n thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn theo biên lai s

9 n 9

, chị L đã nộp đủ n phí. Anh Đ ph i nộp . đồn n phí dân sự do có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con.

. Về qu ền kh n c o: Chị L có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n k từ n tu ên n. Anh Đ có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n k từ n nhận được b n n hoặc k từ n b n n được niêm ết theo qu định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ