- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H-Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 227, Điều 228, Điều 238, Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST Ngày 29-08-2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Bích Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết Khoản.
2. Bà Trần Thị Thu Hương.
Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Thanh Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Ngày 29 tháng 08 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bảo Thắng,
tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 07 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện B, tỉnh L – Vắng mặt và có đơn xin xét xử
vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện B, tỉnh L - Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án và bản tự khai cũng như trong quá
trình giải quyết vụ án, chị Phạm Thị H trình bày:
Chị và anh Trần Văn T kết hôn vào ngày 24/02/2012 tại Uỷ ban nhân dân
xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Quá trình chung sống đến tháng 12 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong tạo dựng cuộc sống, anh Toàn hay gây sự đánh đập chị Hiên, không chăm lo đến cuộc sống gia đình, từ đó vợ chồng hay xô xát, cãi chửi nhau làm ảnh hưởng đến con cái, cuộc sống gia đình không hòa thuận, hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng tình cảm vẫn không cải thiện được mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Từ cuối năm 2020 anh chị đã sống ly thân không quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Bản thân chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên đến nay chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Văn T.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có hai người con chung là cháu
Trần Uyển Nh, sinh ngày: 23/12/2012 và cháu Trần Tuyết Ng, sinh ngày: 24/02/2019, hiện tại các cháu đều phát triển bình thường. Khi ly hôn chị Hiên có nguyện vọng nuôi cháu Như và cháu Ngân đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh Toàn phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Trần Văn T không đến Tòa án để viết bản tự khai và giải quyết vụ án.
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận không khai
chứng cứ và hòa giải, tuy nhiên Toà án không hòa giải được về quan hệ hôn nhân vì vắng mặt bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra
tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phạm Thị H khởi kiện xin ly hôn với anh Trần Văn
T. Bị đơn có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Vì vậy đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị H và anh
Trần Văn T là hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế cũng như nuôi dậy con cái, anh Toàn hay gây sự đánh đập chị Hiên, không chăm lo đến cuộc sống gia đình, từ đó vợ chồng thường xuyên xô xát, cãi chửi nhau làm ảnh hưởng đến con cái, cuộc sống gia đình không hòa thuận hạnh phúc, vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2020 đến nay không còn quan tâm đến nhau.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Trần Văn T không đến Tòa án để viết bản tự khai và giải quyết vụ án. Mâu thuẫn của vợ chồng chị Hiên đã được địa phương xác nhận là đúng sự thật. Vì vậy việc chị Hiên xin ly hôn với anh Toàn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Do anh Trần Văn T không đến Tòa án để viết bản tự khai và giải quyết vụ
án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại phiên toà, chị Phạm Thị H vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, chị vẫn giữ nguyên quan điểm và yêu cầu của mình. Vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T là phù hợp với quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có hai người con chung là
cháu Trần Uyển Nh, sinh ngày: 23/12/2012 và cháu Trần Tuyết Ng, sinh ngày: 24/02/2019, hiện tại các cháu đều phát triển bình thường. Khi ly hôn chị Hiên có nguyện vọng nuôi cháu Như và cháu Ngân đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh Toàn phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án anh Toàn không đến Tòa án để trình bày
nguyện vọng nuôi con và giải quyết vụ án, chị Hiên thì có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung, chị Hiên đã cung cấp đơn có xác nhận của địa phương về mức thu nhập của bản thân, đảm bảo điều kiện nuôi con. Vì vậy cần giao cháu Trần Uyển Nh và cháu Trần Tuyết Ng cho chị Hiên trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Như và đúng với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Do chị Hiên không yêu cầu anh Toàn cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 227, Điều 228, Điều 238, Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
1. Xử cho chị Phạm Thị H được ly hôn với anh Trần Văn T. Quan hệ hôn
nhân giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Uyển Nh, sinh ngày: 23/12/2012 và
cháu Trần Tuyết Ng, sinh ngày: 24/02/2019 cho chị Phạm Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000854 ngày 22/03/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; Chị Phạm Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Nguyên đơn, bị
đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
| - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - THADS huyện Bảo Thắng; - UBND xã Thái Niên; - Đương sự (02); - Lưu HS, TA, VP . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Bích Thủy |