vanban.org

Bản án 33/2024/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 13/03/2024 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Hoàng Thị Mai L:

Hủy Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ; Buộc Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v , c ng v theo quy định của pháp lu t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Hoàng Thị Mai L - Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Hoàng Thị Mai L:
  • Căn cứ chính? Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2024/HC-ST
Ngày: 13 - 3 - 2024
V/v khiếu kiện quyết định hành
chính trong lĩnh vực quản lý đất
đai.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n H ng Thái

Các Hội thẩm nhân dân: ng Trương Vĩnh Kỳ

Bà Lê Thị Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Ng Thị uân Vi là Thư ký T a án nhân dân t nh Bình Thu n.

- Đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2024, t i tr s T a án nhân dân t nh Bình Thu n xét xử sơ thẩm c ng khai v án th lý số 156/2023/TLST-HC ngày 30 tháng 10 năm 2023, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 29/2024/QĐ ST-HC ngày 23 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị Mai L, sinh năm 1973; Địa ch : Thôn M, xã H, huyện H, t nh Bình Thu n.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguy n Minh T, sinh năm 1985; Địa ch : S, hẻm L, tổ E, khu phố C, phường P, thành phố P, t nh Bình Thu n (Văn bản ủy quyền ngày 14/11/2023).

- Người bị kiện: Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Công T1 – Giám đốc.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Phan Thành L1 – Phó Giám đốc ph trách Chi nhánh Văn ph ng Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi nhánh Văn ph ng Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thành L1 – Phó Giám đốc ph trách Chi nhánh Văn ph ng Đ.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Nguy n Hoàng T2 – Chủ tịch.

3. Ông Nguy n Minh T, sinh năm 1985

4. Bà Nguy n Thị Như H, sinh năm 1990

Cùng địa ch : S, hẻm L, tổ E, khu phố C, phường P, thành phố P, t nh Bình Thu n.

T i phiên t a, có mặt ng Nguy n Minh T; c n l i vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ N:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện bà Hoàng Thị Mai L và người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Minh T trình bày:

Theo Th ng báo số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L: “Thửa đất số 926, tờ bản đồ số 09, diện tích 202,9m2 đất ở tại nông thôn tại thôn T, xã T, thành phố P, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông Nguyễn Minh T, theo Giấy chứng nhận số CĐ 032915 được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 05/8/2016. Qua kiểm tra, thửa đất ở tại nông thôn của bà có nguồn gốc chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không phù hợp quy hoạch (quy hoạch đất cây hàng năm khác) theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh B đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”. Từ lý do trên, Chi nhánh Văn ph ng Đ đã hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L.

Căn cứ quy định của Lu t Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, việc xác nh n nội dung biến động trong trường hợp thực hiện hợp đ ng là thủ t c hành chính trong giao dịch dân sự, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sẽ thực hiện đăng ký biến động, cấp l i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất trên cơ s kết quả giao dịch dân sự có hiệu lực và nhiệm v , quyền h n thực hiện đăng ký biến động thuộc về Văn ph ng Đăng ký đất đai theo quy định t i khoản 3 Điều 2 Th ng tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội v và Bộ Tài chính.

Nay, nh n thấy quyền lợi kh ng được đảm bảo nên người kh i kiện nộp đơn kh i kiện đề nghị T a án giải quyết:

- Tuyên hủy Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc th ng báo kết quả hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L.

- Buộc Văn ph ng đăng ký đất t nh Bình Thu n và Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v , c ng v theo quy định của pháp lu t.

Người bị kiện Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B có ý kiến tại Văn bản số 3166/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 08/12/2023:

- Về h sơ:

Ngày 25/01/2016, Ủy ban nhân dân thành phố P ban hành Quyết định số 26/QĐ-UBND về việc cho phép ng Nguy n Minh T được chuyển m c đích sử d ng đất, theo đó cho phép ng Nguy n Minh T chuyển 202,9m² đất tr ng cây lâu năm sang đất n ng th n đối với thửa đất số 96, tờ bản đ số 9, tổng diện tích là 667m² t i Giấy chứng nh n số BQ 223827 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 11/2/2015.

Ngày 05/8/2016, S T5 cấp Giấy chứng nh n số CĐ 032915, thửa đất số 926, tờ bản đ số 9, diện tích 202,9m² đất n ng th n cho ng Nguy n Minh T.

Ngày 29/12/2022, Chi nhánh Văn ph ng Đ tiếp nh n h sơ nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất t i Giấy chứng nh n số CĐ 032915 nêu trên từ ng Nguy n Minh T sang bà Hoàng Thị Mai L.

Qua thẩm tra h sơ, xét thấy thửa đất t i Giấy chứng nh n số CĐ 032915 được chuyển m c đích nhưng kh ng phù hợp với quy ho ch t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân t nh B nên ngày 13/01/2023, Chi nhánh Văn ph ng Đ ban hành Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT hoàn trả h sơ chuyển quyền của bà Hoàng Thị Mai L.

- Ý kiến của Văn ph ng Đ:

Văn ph ng Đ xét thấy việc Chi nhánh Văn ph ng Đ ban hành Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT hoàn trả h sơ chuyển quyền của bà Hoàng Thị Mai L là có cơ s . Văn ph ng Đ đề nghị T a án kh ng chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Hoàng Thị Mai L.

Đ ng thời, đề nghị T a án lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố P về nguyên nhân ban hành quyết định cho phép chuyển m c đích kh ng đúng với quy ho ch sử d ng đất và hướng giải quyết v việc trên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi nhánh Văn phòng Đ có ý kiến tại Văn bản 11260/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 22/11/2023:

Ngày 29/12/2022, Chi nhánh Văn ph ng Đ có tiếp nh n h sơ c p nh t ch nh lý nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L t i biên nh n số 2022-25901/TNHS.

Bà Hoàng Thị Mai L nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ ng Nguy n Minh T cùng vợ là bà Nguy n Thị Như H theo Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử d ng đất số c ng chứng 5206, quyển số 11/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/12/2022 t i Văn ph ng C đối với thửa đất số 926, tờ bản đ số 9, diện tích 202,9 m² đất t i n ng th n, địa ch thửa đất t i thôn T, xã T, thành phố P, t nh Bình Thu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 032915 do S T5 cấp ngày 05/8/2016 cho ông Nguy n Minh T.

Tuy nhiên, qua rà soát h sơ thì thửa đất số 926, tờ bản đ số 9 theo Giấy chứng nh n số CĐ 032915 có ngu n gốc chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i n ng th n theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố P về việc cho phép ng Nguy n Minh T được chuyển m c đích sử d ng đất nhưng kh ng phù hợp quy ho ch (quy ho ch là đất n ng nghiệp) theo Bản đ quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân t nh B. Ông Nguy n Minh T sau khi hoàn thành nghĩa v tài chính được Chi nhánh V xác nh n ngày 24/4/2019 thì chưa thực hiện đăng ký biến động chuyển quyền sử d ng đất cho đến khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho bà Hoàng Thị Mai L.

Do đó, Chi nhánh Văn ph ng thực hiện theo nội dung ch đ o t i Th ng báo số 387/TB-UBND ngày 02/7/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố P, Chi nhánh Văn ph ng đã có C ng văn số 4046/CNVPĐKĐĐPT ngày 20/7/2020 về việc xin ý kiến Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh liên quan đến đất chuyển m c đích trước đây chưa đảm bảo theo quy định. Đến ngày 03/9/2020, Chi nhánh Văn ph ng nh n được văn bản phúc đáp của Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh số 1981/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 31/8/2020 có ý kiến như sau: “Liên quan đến nội dung vướng mắc của Chi nhánh Văn phòng Đ, Ủy ban nhân dân thành phố P đã có báo cáo số 275/BC-UBND ngày 04/8/2020 báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện và khắc phục các sai phạm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trật tự xây dựng theo Kết luận Thanh tra số 1696KL-UBND ngày 16/5/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B.

Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo liên quan đến các nội dung vướng mắc theo đề xuất của Ủy ban nhân dân thành phố P thì thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh”.

Đ ng thời, ngày 22/3/2023, Chi nhánh Văn ph ng có C ng văn số 2120/CNVPĐKĐĐPT gửi đến Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B và Ủy ban nhân dân thành phố P về việc báo cáo xin ý kiến ch đ o liên quan đến chuyển m c đích sai quy ho ch sử d ng đất theo Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân t nh B (nằm ngoài danh sách 132 trường hợp).

Như v y, căn cứ C ng văn số 1981/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 31/8/2020 của Văn ph ng Đ thì hiện nay vẫn chưa có ý kiến ch đ o giải quyết h sơ của cấp có thẩm quyền liên quan đến vướng mắc các trường hợp h sơ chuyển quyền nhưng thửa đất đã chuyển m c đích chưa đảm bảo theo quy định. Do đó, ngày 13/01/2023, Chi nhánh Văn ph ng ban hành Th ng báo số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L. Sau khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến ch đ o liên quan đến các nội dung vướng mắc của Chi nhánh V thì Chi nhánh Văn ph ng sẽ th ng báo l i cho bà Hoàng Thị Mai L được biết và phối hợp thực hiện giải quyết h sơ theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân thành phố P có ý kiến tại Văn bản 7217/UBND-NC ngày 07/12/2023:

Thửa đất mà bà Hoàng Thị Mai L đăng ký chuyển quyền sử d ng đất thuộc thửa đất số 926, tờ bản đ số 9, diện tích 202,9 m² đất t i n ng th n, tọa l c t i th n T, xã T, thành phố P, t nh Bình Thu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 032915, số vào sổ cấp GCN: CS 01187 do S T5 cấp ngày 05/8/2016 cho ng Nguy n Minh T.

Liên quan đến nội dung này, ngày 25/01/2016, Ủy ban nhân dân thành phố P ban hành Quyết định số 26/QĐ-UBND về việc cho phép ng Nguy n Minh T được chuyển m c đích sử d ng đất (theo Giấy chứng nh n số BQ 223827 do ông Nguy n Minh T nh n chuyển nhượng từ bà Nguy n Thị S). Theo nội dung Quyết định cho phép ông Nguy n Minh T được chuyển sang sử d ng vào m c đích đất t i n ng th n với diện tích 202,9 m² (vị trí được thể hiện t i Bản đ vị trí do Chi nhánh Văn ph ng Đ ngày 05/01/2016).

T i Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố P về việc cho phép ng Nguy n Minh T được chuyển m c đích sử d ng đất thì trong phần cơ s pháp lý căn cứ vào Kế ho ch sử d ng đất năm 2015 của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt t i Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 và Quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 và Kế ho ch sử d ng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013.

Qua đối chiếu vị trí khu đất cho chuyển m c đích (vị trí được thể hiện t i Bản đ vị trí do Chi nhánh Văn ph ng Đ ngày 05/01/2016) với Quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 và Kế ho ch sử d ng d ng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 thì vị trí khu đất xin phép chuyển m c đích sử d ng đất thuộc Quy ho ch đất tr ng cây lâu năm.

Qua đối chiếu vị trí khu đất cho chuyển m c đích (vị trí được thể hiện t i Bản đ vị trí do Chi nhánh Văn ph ng Đ ngày 05/01/2016) với Kế ho ch sử d ng đất năm 2015 của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt t i Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 thì vị trí khu đất xin phép chuyển m c đích sử d ng đất thuộc Quy ho ch đất n ng nghiệp.

Căn cứ Điều 52 Lu t Đất đai năm 2013 thì việc Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép ông Nguy n Minh T chuyển m c đích sử d ng đất sang đất n ng th n t i Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 là kh ng phù hợp với Quy ho ch, Kế ho ch sử d ng đất và kh ng đúng quy định của pháp lu t.

Ngày 13/01/2023, Chi nhánh Văn ph ng Đ có Th ng báo số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L.

Do đó, đối với nội dung mà bà Hoàng Thị Mai L yêu cầu T a án hủy Th ng báo số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L và buộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện đúng nhiệm v , c ng v được giao kh ng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố P, vì Chi nhánh Văn ph ng Đ là đơn vị trực thuộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B – S T5

3. Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Như H trình bày tại Đơn đề ngày 13/11/2023: Thống nhất theo nội dung đơn kh i kiện của bà Hoàng Thị Mai L về việc yêu cầu T a án:

- Tuyên hủy Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc th ng báo kết quả hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L.

- Buộc Văn ph ng đăng ký đất t nh Bình Thu n và Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v , c ng v theo quy định của pháp lu t.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

- Về thủ t c tố t ng: Quá trình giải quyết v án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền h n theo quy định của Lu t Tố t ng hành chính.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành chính; Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Hoàng Thị Mai L, hủy Văn bản số 56/TB-CNVPĐKDĐPT ngày 13/01/2023 về việc hoàn trả h sơ nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L của Chi nhánh Văn ph ng Đ; buộc Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v , c ng v theo quy định của pháp lu t và buộc Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

[1] Về việc vắng mặt người tham gia tố t ng: T i phiên t a h m nay, vắng mặt bà Hoàng Thị Mai L, nhưng có mặt người đ i diện theo ủy quyền là ng Nguy n Minh T; vắng mặt người đ i diện hợp pháp của người bị kiện Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Chi nhánh Văn ph ng Đ (đ ng thời là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện), Ủy ban nhân dân thành phố P và bà Nguy n Thị Như H, nhưng tất cả đã có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố t ng này như đề nghị của Kiểm sát viên và những người tham gia tố t ng có mặt t i phiên t a theo quy định t i khoản 1, khoản 2 Điều 158 Lu t Tố t ng hành chính.

[2] Về quyền kh i kiện:

[2.1] Bà Hoàng Thị Mai L là người nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất đối với thửa đất số 96, tờ bản đ số 9, diện tích là 202,9m2, tọa l c t i thôn T, xã T, thành phố P, t nh Bình Thu n, theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 032915, do S T5 cấp ngày 05/8/2016, đứng tên ng Nguy n Minh T.

[2.2] Ngày 29/12/2022, bà Hoàng Thị Mai L nộp h sơ đăng ký biến động sang tên bà L. Đến ngày 13/01/2023, Chi nhánh Văn ph ng Đ có Văn bản số 56/TB-CNVPĐKDĐPT về việc th ng báo hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Hoàng Thị Mai L.

[2.3] Việc trả h sơ, từ chối đăng ký biến động sang tên bà Hoàng Thị Mai L đã ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà L nên bà L có quyền kh i kiện đối với Văn bản số 56/TB-CNVPĐKDĐPT ngày 13/01/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ theo quy định t i khoản 1 Điều 115 Lu t Tố t ng hành chính.

[3] Về thời hiệu kh i kiện: Chi nhánh Văn ph ng Đ ban hành Văn bản số 56/TB-CNVPĐKDĐPT ngày 13/01/2023. Đến ngày 04/10/2023, bà Hoàng Thị Mai L nộp đơn kh i kiện t i T a án nhân dân t nh Bình Thu n là c n thời hiệu kh i kiện theo quy định t i điểm a khoản 2 Điều 116 Lu t Tố t ng hành chính.

[4] Về nội dung quyết định hành chính bị khiếu kiện, Hội đ ng xét xử nh n thấy:

[4.1] Về việc chuyển nhượng và nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất:

Thửa đất số 96, tờ bản đ số 9, diện tích là 202,9m2, tọa l c t i thôn T, xã T, thành phố P, t nh Bình Thu n, theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 032915, do S T5 cấp cho ông Nguy n Minh T ngày 05/8/2016. Do đó, vợ ch ng ng Nguy n Minh T, bà Nguy n Thị Như H được quyền chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định t i khoản 1 Điều 168, Điều 188 Lu t Đất đai năm 2013.

Bà Hoàng Thị Mai L kh ng thuộc trường hợp kh ng được nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định t i Điều 169 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013.

Vì v y, việc chuyển nhượng và nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ vợ ch ng ng Nguy n Minh T, bà Nguy n Thị Như H cho bà Hoàng Thị Mai L là đảm bảo quy định của pháp lu t.

[4.2] Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép ông Nguy n Minh T chuyển m c đích sử d ng 202,9m2 từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i n ng th n; Đến thời điểm này kh ng có văn bản nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết lu n việc cho chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định này là kh ng đúng quy định của pháp lu t và hủy bỏ Quyết định này.

[4.3] Từ cơ s trên, xét thấy việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa vợ ch ng ng Nguy n Minh T, bà Nguy n Thị Như H và bà Hoàng Thị Mai L là đảm bảo quy định của pháp lu t và thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai theo quy định t i khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 95 Lu t Đất đai năm 2013. Ngoài ra, khi làm thủ t c chuyển m c đích sử d ng đất, ng Nguy n Minh T đã thực hiện đầy đủ nghĩa v tài chính cho Nhà nước. Mặt khác, việc đăng ký biến động sang tên người nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất ch thay đổi tên người chủ sử d ng thửa đất, kh ng làm thay đổi các th ng tin khác đối với thửa đất; Việc trả l i h sơ đăng ký biến động của Chi nhánh Văn ph ng Đ t i Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023, nhưng Chi nhánh Văn ph ng Đ l i kh ng viện dẫn được căn cứ pháp lý nào. Do v y, bà Hoàng Thị Mai L yêu cầu hủy Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023 là hoàn toàn có căn cứ, nên Hội đ ng xét xử chấp nh n như quan đểm của Kiểm sát viên là phù hợp.

[6] Về án phí: Do yêu cầu của người kh i kiện được chấp nh n nên người bị kiện Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định t i khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành chính; Khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 95, khoản 1 Điều 168, Điều 169, Điều 188 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013; Khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Hoàng Thị Mai L:

- Hủy Văn bản số 56/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 13/01/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ;

- Buộc Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v , c ng v theo quy định của pháp lu t.

2. Về án phí hành chính sơ thẩm:

2.1. Buộc Văn ph ng đăng ký đất đai t nh B phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.

2.2 Hoàn trả l i cho bà Hoàng Thị M Liên 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí hành chính sơ thẩm theo Biên lai thu số 0020611 ngày 19/10/2023 của C c Thi hành án dân sự t nh Bình Thu n.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt t i phiên t a và vắng mặt t i phiên tòa nhưng có người đ i diện hợp pháp, có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (13/3/2024); đương sự vắng mặt t i phiên t a kh ng có người đ i diện hợp pháp, có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Lu t Tố t ng hành chính.

Cỡ chữ