- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ngô Thị M - Lưu Thị Trúc L"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Ngô Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2024/DS-ST Ngày: 02/4/2024 V/v tranh chấp h p đ ng góp h i và h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh;
2. Ông Nguyễn Văn Tư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 02 tháng 4 năm 2024, tại tr sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số 542/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp “H p đ ng góp h i và H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 25/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2024/QĐST-DS ngày 14/3/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Ngư i đại diện theo y quyền c a bà M: Bà Tạ Kim T, sinh năm 1963, (có mặt);
Địa chỉ: Số E đư ng C, khu phố A, phư ng D, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị Trúc L, sinh năm 1984, (có mặt);
Anh Đỗ Xuân H, sinh năm 1982, (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 01/12/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Ngô Thị M có đại diện theo ủy quyền là bà Tạ Kim T trình bày:
Bà M có tham gia các dây h i do chị Lưu Thị Trúc L và anh Đỗ Xuân H làm đầu thảo, c thể như sau:
- Dây h i 2.000.000 đ ng, mỗi tháng khui 01 lần, khui vào ngày 20/10/2020 âm lịch, g m 31 phần. Bà M tham gia 03 phần, đã đóng h i sống cho chị Trúc L và anh H cho đến ngày mãn h i là ngày 20/4/2023 âm lịch, nhưng chị Trúc L và anh H không giao tiền h i cho bà M. Dây h i này chị Trúc L và anh H còn n bà M số tiền h i là 165.000.000 đ ng.
- Dây h i 2.000.000 đ ng, mỗi tháng khui 01 lần, khui vào ngày 15/02/2021 âm lịch, g m 24 phần. Bà M tham gia 02 phần, đã đóng h i sống cho chị Trúc L và anh H cho đến ngày mãn h i là ngày 15/4/2023 âm lịch, nhưng chị Trúc L và anh H không giao tiền h i cho bà M. Dây h i này chị Trúc L và anh H còn n bà mư i số tiền h i là 86.000.000 đ ng. Sau đó, chị L và anh H đã trả cho bà M số tiền 25.000.000 đ ng, còn n lại 61.000.000 đ ng.
Tổng cộng 02 dây h i trên chị L, anh H còn n bà M số tiền là 226.000.000 đ ng. Ngày 25/9/2023 âm lịch, chị L viết biên nhận xác nhận có n c a bà M số tiền h i là 226.000.000 đ ng.
Ngoài ra, vào ngày 28/8/2019, bà M có cho chị L và anh H vay số tiền 50.000.000 đ ng. Ngày 16/12/2020, bà M tiếp t c cho chị L và anh H vay số tiền 35.000.000 đ ng. Khi vay chị L có làm biên nhận và hứa khi nào bà M cần tiền thì chị L và anh H sẽ hoàn trả lại tiền. Tuy nhiên đến nay anh H và chị L vẫn chưa trả lại số tiền này.
Nay bà M yêu cầu chị Lưu Thị Trúc L và anh Đỗ Xuân H phải trả cho bà M số tiền n h i là 226.000.000 đ ng và số tiền n vay là 85.000.000 đ ng. Tổng cộng là 311.000.000 đ ng, yêu cầu trả 01 lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Theo bản tự khai ngày 30/01/2024, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Lưu Thị Trúc L trình bày:
Chị thống nhất có làm đầu thảo các dây h i như bà M khởi kiện là đúng, hiện chị còn n lại bà M số tiền h i tổng cộng là 226.000.000 đ ng. Ngoài ra, chị cũng có vay c a bà M 02 lần với số tiền là 85.000.000 đ ng. Nay chị đ ng ý trả cho bà M số tiền n h i là 226.000.000 đ ng và tiền n vay là 85.000.000 đ ng, tổng cộng là 311.000.000 đ ng nhưng do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, chị xin trả mỗi tháng 5.000.000 đ ng cho đến khi hết số tiền 311.000.000 đ ng.
* Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt thông báo th lý v án nêu rõ yêu cầu c a nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa v án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng anh H vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy:
[1] Về th t c tố t ng: Xét thấy bị đơn anh H đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật tố t ng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà M yêu cầu bị đơn chị L và anh H trả số tiền n h i và tiền vay, chị L và anh H có địa chỉ tại ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật tố t ng dân sự, Điều 471, Điều 463 c a Bộ luật dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng góp h i và h p đ ng vay tài sản”, v án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung v án:
3.1. Xét thấy, trong giao dịch góp h i trên, bà M là h i viên đã thực hiện góp h i đầy đ cho chị L theo quy định tại khoản 2 Điều 16 c a Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019. Quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa, chị L thống nhất về số kỳ h i mà bà M đã đóng cho chị và hiện chị còn n số tiền 02 dây h i là 226.000.000 đ ng. Tuy nhiên, chị L xin trả dần số tiền n nhưng không đư c ngư i đại diện theo y quyền c a nguyên đơn đ ng ý nên không có cơ sở để Hội đ ng xét xử chấp nhận.
3.2. Xét yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn đòi lại số tiền cho vay là 85.000.000 đ ng là có căn cứ bởi nguyên đơn cung cấp “Giấy biên nhận ngày 28/8/2019 và ngày 16/12/2020 âm lịch” có chữ ký tên Lưu Thị Trúc L. Đ ng th i tại phiên tòa hôm nay, chị L thừa nhận còn n lại bà M số tiền vay là 85.000.000 đ ng và đ ng ý trả số tiền này cho bà M. Tuy nhiên, chị L xin trả dần số tiền này nhưng không đư c ngư i đại diện theo y quyền c a nguyên đơn đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở để chấp nhận.
3.3. Quá trình giải quyết v án, chị L cho rằng chị và anh Đỗ Xuân H là v ch ng h p pháp, giữa anh H và chị L không có thỏa thuận về tài sản riêng hoặc n riêng, đ ng th i chị L cũng thừa nhận thu nhập từ làm đầu thảo h i chị sử d ng vào m c đích chung c a gia đình, khi biết chị n bà M số tiền h i và tiền vay thì anh H có nói sẽ cố gắng đi làm để đưa tiền chị trả tiền cho bà M. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết v án, Tòa án đã triệu tập anh Hòa h p l để tham gia tố t ng giải quyết v án nhưng anh H vắng mặt và không có ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối việc bà M yêu cầu anh H và chị L trả tiền n . Như vậy, anh H đã mặc nhiên thừa nhận số n trên là c a anh và chị L trong th i kỳ hôn nhân nên căn cứ các Điều 27, 30 và 37 c a Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đ ng xét xử xác định số tiền n 311.000.000 đ ng này là n chung c a chị L và anh H.
Từ những phân tích trên, Hội đ ng xét xử nhận thấy trong giao dịch góp h i và giao dịch cho vay tiền trên giữa bà M với chị L và anh H thực tế đã phát sinh nhưng đến nay chị L, anh H vẫn không trả tiền là vi phạm nghĩa v trả n . Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 471 c a Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 18, Điều 23 và Điều 25 c a Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 c a Chính ph quy định về họ, h i, biêu, phư ng, Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện c a bà M.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147, Điều 273 c a Bộ luật tố t ng dân sự;
- Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 471, khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điều 27, Điều 30 và Điều 37 c a Luật Hôn nhân và gia đình;
- Khoản 2 Điều 16, Điều 18, Điều 23 và Điều 25 c a Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 c a Chính ph quy định về họ, h i, biêu, phư ng;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Ngô Thị M.
1. Buộc chị Lưu Thị Trúc L và anh Đỗ Xuân H liên đới trả cho bà Ngô Thị M số tiền n h i là 226.000.000 đ ng và số tiền n vay là 85.000.000 đ ng, tổng cộng là 311.000.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí: Chị Lưu Thị Trúc L và anh Đỗ Xuân H phải chịu 15.550.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi c c THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ v án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi c c THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; (Đã ký) - Lưu h sơ v án; Phạm Thị Mỹ Nhanh Hà Văn Phúc |