vanban.org

Bản án 33/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Tuyên án 12/04/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c : Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, khoản 1 Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 .

Tuyên bố: bị cáo Mai Th nh D phạm tội Trộm c p t i sản . Xử phạt: bị cáo Mai Th nh D 15 (mư i lăm) tháng tù, thời gian tù tính từ ng y 05 tháng 01 n m 2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mai Thành D - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? C n c : Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, khoản 1 Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2023/HSST
Ngày:12/4/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Hu nh Hải Âu

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông: Lê Hưng Quang

2. ng: Nguyễn NamTi n

- Thư ký phiên tòa: Ông Đa V n Th ng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.

- Đại diện Viện kiểm sát huyện Ttham gia phiên tòa: Ông H a Hải Dư ng-Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 4 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, xét xử s thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 10/2023/HSST ngày 01 tháng 3 n m 2023, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 3 n m 2023 đối với bị cáo:

Mai Thành D tên gọi khác: Nh); sinh ng y 10 tháng 02 n m 1996, tại tỉnh Bình Thuận. Hộ khẩu thường trú: Khu phố H, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận. Chỗ ở: Khu phố X, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: không; Con ông: Mai V n T; sinh n m 1966 đã ch t v con b : Võ Thị L, sinh n m: 1962 đã ch t ; Anh, chị, em ruột: có 03 người, lớn nhất sinh n m 1988, nhỏ nhất sinh n m 1994; Vợ: Võ Thị T1, sinh n m 1997; Con: 02 người, lớn sinh n m 2017 đã ch t , nhỏ sinh n m 2019.

Tiền án: không.

Tiền sự: 01 tiền sự. V o ng y 17 tháng 11 n m 2022 Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận ra quy t định áp dụng biện pháp xử lý h nh chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với Mai Thành D trong thời hạn 03 tháng, kể từ ng y 17.11.2022 về h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy Theo Quy t định số: 67/QĐ-XPTT ng y 17 tháng 11 n m 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện B, tỉnh Bình Thuận).

Bị cáo bị b t ng y 05 tháng 01 n m 2023, hiện đang tạm giam tại nh tạm giữ Công an huyện T Bị cáo có m t tại phiên tòa .

-Người bị hại:

1. Nguyễn Ho i Th, sinh n m 1993. Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận (có m t).

2. Đỗ Bá S, sinh n m 1980. Địa chỉ: Khu phố G, Thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

Ch ở hiện nay: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Bình Thuận v ng m t .

-Người c quyền l i và ngh a v liên quan:

1. Tr n Khánh H, sinh n m 1994. Địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận v ng m t .

2. Nguyễn Mộng L, sinh n m 1974. Địa chỉ: Khu phố Ph, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận v ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắc như sau:

Mai Thành D l người nghiện ma túy. Do không có tiền tiêu x i v sử dụng ma túy nên D nảy sinh ý định đi tìm ai s hở thì trộm c p t i sản. Từ ng y 06 tháng 12 n m 2022 đ n ng y 04 tháng 01 n m 2023, D đã thực hiện h nh vi trộm c p t i sản 02 l n, cụ thể:

Vụ th nhất: Khoảng 09 giờ ng y 06 tháng 12 n m 2022, D đón xe khách đi từ thị trấn C, huyện B đ n ngã tư thị trấn L, huyện T. D đón xe ôm đi đ n chợ Liên Hư ng xem ai có để xe mô tô s hở thì D trộm c p. Đ n khoảng 16 giờ cùng ngày, khi D đi đ n cửa h ng Mỹ Tú, chợ Liên Hư ng thì nhìn thấy xe mô tô biển số 86B1-064.47,hiệu Yamaha, loại Sirius m u đỏ đen của Nguyễn Ho i Th, do Tr n Khánh H đ ng tên giấy ch ng nhận đ ng ký xe. D thấy xe đang dựng không có người trông coi. D đi đ n g n chi c xe kiểm tra thì xe không khóa c , D lén lút d t xe mô tô ra c ng chợ rồi lấy 01 cây kéo nhỏ chọc v o khóa xe để phá khóa xe. D điều khiển xe mô tô 86B1-064.47 trộm c p được đi về lại thị trấn C, huyện B. Trên đường chạy về thì D v t bỏ 01 cây kéo, D tháo biển kiểm soát 86B1-064.47 ra v t bỏ, D thay biển số 86B1-893.64 v o xe để tránh bị phát hiện. Đ n 17 giờ cùng ngày, Th phát hiện xe mô tô bị mất sau đó l m đ n trình báo đ n Công an thị trấn L.

Vụ th hai: Khoảng 10 giờ ng y 04 tháng 01 n m 2023, Mai Thành D điều khiển xe mô tô biển số 86B1-893.64 trộm c p được một mình đi đ n chợ thị trấn Phan Rí Cửa thuộc khu phố Giang Hải 3, thị trấn Phan Rí Cửa để tìm t i sản trộm c p. D gửi xe mô tô 86B1-893.64 tại điểm giữ xe không có biển hiệu thuộc chợ thị trấn Phan Rí Cửa. D đi đ n bãi giữ xe khác cách n i D gửi xe 86B1-893.64 khoảng 30m, D nhìn thấy 01 xe mô tô biển kiểm soát 86R2-1103 của Đỗ Bá S, do Nguyễn Mộng L đ ng tên giấy ch ng nhận đ ng ký xe đang dựng, trên xe có g n sẵn chìa khóa, D lén lút đ n xe mô tô 86R2-1103 mở khóa xe n máy định tẩu thoát thì S n nhìn thấy phát hiện.

Theo Bản kết luận định giá tài sản số 05/KL-HĐĐG ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự - UBND huyện Tkết luận:

+01 chi c xe hai bánh hiệu Yamaha Sirius, m u đỏ đen

18.300.000 đồng/chi c x 40% = 7.320.000 đồng.

+01 chi c mô tô 02 bánh hiệu Rima, đã đ i m u s n từ đỏ th nh m u xanh đen, với dung tích 107.

15.000.000 đồng/chi c x 30% = 4.500.000 đồng.

Như vậy, t ng giá trị t i sản định giá m bị cáo trộm c p t i sản trong 02 ng y 06/12/2022 v ng y 04/01/2023 l : 7.320.000đồng + 4.500.000đồng = 11.820.000đồng.

Tại bản Cáo trạng số: 25/CT-VKSTP-HS, ngày 01/3/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tđã truy tố bị cáo Mai Th nh D về tội“Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 .

Tại phiên tòa:

- ki n của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T: v n giữ nguyên quy t định truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Mai Th nh D phạm tội“Trộm cắp tài sản”theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 . Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, khoản 1 Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 đề nghị xử phạt bị cáo Mai Th nh D m c án từ 15 tháng đ n 18 tháng tù về tội“Trộm cắp tài sản”,thời gian tù tính từ ng y 05 tháng 01 n m 2023.

Về trách nhiệm bồi thường dân sự: Các bị hại không yêu c u bị cáo bồi thường gì thêm nên không đ t ra xem xét, giải quy t.

Về xử lý vật ch ng: áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự v điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự: đề nghị tịch thu tiêu huỷ 01 biển kiểm soát 86B1-893.64.

- Lời nói sau cùng của Bị cáo: bị cáo bi t lỗi, xin Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung của vụ án, c n c v o các t i liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về h nh vi, quy t định tố tụng của C quan điều tra Công an huyện T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện T, Kiểm sát viên:

Trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo, bị hại v những người tham gia tố tụng khác không có người n o có ý ki n ho c khi u nại gì về h nh vi, quy t định của C quan ti n h nh tố tụng, người ti n h nh tố tụng. Do đó có đủ c sở khẳng định các h nh vi, trình tự thủ tục tố tụng cũng như các quy t định của C quan ti n h nh tố tụng, người ti n h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp đúng quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, bị hại Đỗ Bá S và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án đã được triệu tập hợp lệ nhưng v ng m t không có lý do. Xét thấy, trong quá trình điều tra thì những người nêu trên đã có lời khai rõ r ng về các tình ti t của vụ án, việc v ng m t của những người nêu trên không gây trở ngại cho việc giải quy t vụ án nên Hội đồng xét xử c n c v o khoản 1 Điều 292 của Bộ luật tố tụng hình sự v n ti n h nh xét xử theo quy định như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.

Về ch ng c buộc tội bị cáo: Tại phiên tòa s thẩm, bị cáo thừa nhận h nh vi phạm tội của bị cáo như nội dung cáo trạng đã nêu, bị cáo khẳng định những lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra vụ án l ho n to n tự nguyện, bị cáo không bị b c cung và cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện T truy tố bị cáo l ho n to n đúng, không oan sai. Lời nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại C quan điều tra, phù hợp với lời khai của người bị hại v các ch ng c khác đã được thu thập trong hồ s vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.

Như vậy, có đủ c sở đề Hội đồng xét xử k t luận: v o khoảng 16 giờ ng y 06 tháng 12 n m 2022 tại kiốt 12 chợ Liên Hư ng thuộc khu phố 4, thị trấn L v khoảng 10 giờ ng y 04 tháng 01 n m 2023 tại chợ thị trấn P, huyện T, bị cáo Mai Thành D đã lén lút trộm c p 01 xe mô tô biển số 86B1-064.47, hiệu Yamaha, loại Sirius của Nguyễn Ho i Th có giá trị 7.320.000 đồng và 01 xe mô tô biển kiểm soát 86R2-1103, hiệu Rima của Đỗ Bá S có giá trị 4.500.000 đồng. T ng t i sản định giá m bị cáo Mai Th nh D trộm c p t i sản trị giá 11.820.000đồng. H nh vi của bị cáo đã đủ các y u tố cấu th nh tội Trộm c p t i sản theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 .

Do đó, Cáo trạng số: 25/CT-VKSTP-HS, ng y 01/3/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T đã truy tố bị cáo Mai Th nh D về tội“Trộm cắp tài sản”theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 là hoàn toàn có c n c đúng người, đúng tội v đúng quy định pháp luật.

Về tính chất, m c độ h nh vi phạm tội; tình ti t t ng n ng, giảm nh trách nhiệm hình sự của bị cáo:

Bị cáo Mai Th nh D l công dân có đủ n ng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo bi t trộm c p t i sản của người khác l vi phạm pháp luật nhưng với bản tính tham lam, muốn có tiền mua ma túy sử dụng v tiêu x i cá nhân mà không phải lao động hợp pháp, lợi dụng sự s hở thi u cảnh giác trong việc quản lý t i sản của chủ t i sản, bị cáo đã lén lút chi m đoạt 01 xe mô tô biển số 86B1-064.47, hiệu Yamaha, loại Sirius, m u đỏ đen của Nguyễn Ho i Th v 01 xe mô tô biển số 86R2-1103 của Đỗ Bá S.

H nh vi của bị cáo rất nguy hiểm cho xã hội, thực hiện với lỗi cố ý trực ti p, đã xâm phạm đ n quyền sở hữu t i sản của công dân, gây mất trật tự trị an tại địa phư ng nên c n xử lý nghiêm.

Bị cáo đã 02 l n thực hiện h nh vi Trộm c p t i sản , mỗi l n đều đủ y u tố cấu th nh tội phạm, đây l tình ti t t ng n ng trách nhiệm hình sự “Phạm tội 02 lần trở lên” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đ i, b sung n m 2017 .

Tuy nhiên, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, bị hại xin giảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Đây là những tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự n m 2015 sửa đ i, b sung n m 2017 c n xem xét áp dụng khi lượng hình phạt đối với bị cáo.

Trên c sở c n nh c các tình ti t v nhân thân của bị cáo. Hội đồng xét xử xét c n cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nh m giáo dục bị cáo để bị cáo có thời gian rèn luyện bản thân trở th nh công dân tốt cho xã hội đồng thời nh m để r n đe v phòng ngừa tội phạm chung.

Về tang vật ch ng v trách nhiệm dân sự trong vụ án:

Qúa trình điều tra, C quan cảnh sát điều tra Công an huyện T đã trả lại t i sản: 01 xe mô tô biển số 86R2-1103, nhãn hiệu RIMA cho Đỗ Bá S và 01 xe mô tô không biển số, hiệu Yamaha, loại Sirius cho Tr n Khánh H. Bị hại không có yêu c u bị cáo bồi thường gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quy t.

Riêng đối với 01 biển kiểm soát 86B1-893.64. Qúa trình điều tra xác định biển số 86B1-893.64 không có thông tin chủ sở hữu. Xét, đây l công cụ dùng v o việc phạm tội, vật không còn giá trị sử dụng nên c n tịch thu tiêu hủy.

Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tại phiên tòa l có c n c đúng pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự s thẩm theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự v Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: bị cáo, bị hại v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. C n c : Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, khoản 1 Điều 50 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đ i b sung n m 2017 .

Tuyên bố: bị cáo Mai Th nh D phạm tội Trộm c p t i sản .

Xử phạt: bị cáo Mai Th nh D 15 (mư i lăm) tháng tù, thời gian tù tính từ ng y 05 tháng 01 n m 2023.

2. Về xử lý vật ch ng: C n c điểm a khoản 1 Điều 46; điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; Điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu huỷ 01 biển kiểm soát 86B1-893.64.

(Theo biên bản giao nhận vật ch ng ng y 02 tháng 3 n m 2023 giữa Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Tv C quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện T, tỉnh Bình Thuận).

3. Về án phí: áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Bị cáo Mai Th nh D phải nộp 200.000đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: C n c Điều 331 v Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự.

Án xử công khai có m t bị cáo v bị hại Nguyễn Ho i Th. Bị cáo, bị hại Nguyễn Ho i Th có quyền kháng cáo bản án hình sự s thẩm trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án (ng y 12 tháng 4 n m 2023 .

Bị hại Đỗ Bá S; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án ho c ng y bản án được niêm y t theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ