vanban.org

Bản án 33/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà An Thị L đối với bị đơn ông Bùi Đức S như sau: Về hôn nhân: Bà An Thị L được ly hôn ông Bùi Đức S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21-4-2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Hưởng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Huỳnh Anh Thư;

2/ Bà Võ Thị Hồng Tươi.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên tòa: Ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tân Uyên tiến hành phiên tòa sơ thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà An Thị L, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 4, khu phố C, phường T, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; có mặt.

Bị đơn: Ông Bùi Đức S, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ 4, khu phố C, phường T, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà An Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức S và bà An Thị L chung sống trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, đăng ký kết hôn ngày 08/12/2022 tại Uỷ ban nhân dân xã Thạch S, huyện Anh S, tỉnh Nghệ An. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, quan tâm chăm sóc lẫn nhân nhưng thời gian gần đây vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, lối sống, hai bên không tìm được sự đồng cảm trong việc giải quyết các vấn đề gia đình, công việc và cuộc sống mặc dù gia đình hai bên đã ra sức động viên. Vợ chồng cố hàn gắn để cùng giữ gìn tổ ấm nhưng đều không mang lại kết quả do mối bất hòa giữa vợ chồng đã quá trầm trọng. Nay, mâu thuẫn không thể khắc phục và ngày càng trầm trọng hơn, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của cả hai. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, bà L yêu cầu được ly hôn với ông S.

Về con chung: Có 02 con chung gồm Bùi Mạnh L1, sinh ngày 11/7/2004 và Bùi Ngọc Huyền Tr, sinh ngày 14/5/2011. Khi ly hôn, bà An Thị L yêu cầu được trực tiếp nuôi con tên Bùi Ngọc Huyền Tr, không yêu cầu ông Bùi Đức S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Bùi Đức S đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử giải quyết vụ án đúng trình tự tố tụng, các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ đúng quy định.

Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà An Thị L, ông Bùi Đức S là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyên đơn bà An Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Bùi Đức S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông S.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức S và bà An Thị L là những người đủ điều kiện kết hôn, chung sống với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân hợp pháp. Ông Bùi Đức S được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên hoà giải, tham gia phiên toà nhưng ông Bùi Đức S không đến, cũng không có ý kiến gửi cho Tòa án, điều này cho thấy ông Bùi Đức S không quan tâm, không thiện chí, không mong muốn vợ chồng đoàn tụ để cùng nhau nuôi dạy con chung, xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. Như vậy, có cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng ông Bùi Đức S, bà An Thị L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà An Thị L yêu cầu được ly hôn với ông Bùi Đức S là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Con chung còn nhỏ, hiện đang sống chung với An Thị L, bà L có nguyện vọng tiếp tục nuôi con, cần thiết giao con cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Bà An Thị L không yêu cầu ông Bùi Đức S cấp dưỡng nuôi con, là ý chí tự nguyện của L nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà An Thị L đối với bị đơn ông Bùi Đức S như sau:

- Về hôn nhân: Bà An Thị L được ly hôn ông Bùi Đức S.

- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Ngọc Huyền Tr cho bà An Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận tự nguyện của bà An Thị L về việc không yêu cầu ông Bùi Đức S cấp dưỡng nuôi con.

Ông Bùi Đức S và bà An Thị L đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà An Thị L phải nộp số tiền 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0006715 ngày 15/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, bà An Thị L đã thực hiện xong.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ