- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mạc Thị H với Triệu Đức T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Mạc Thị H ly hôn anh Triệu Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22/6/2023 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Bách.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mai và ông Nguyễn Trƣờng Ca.
- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Quốc Cƣờng- Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Lệ- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số: 232/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2022, về việc Ly hôn. Theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/5/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 06 ngày 06/6/2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Mạc Thị H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu dân cƣ Đ, phƣờng H, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng.
Vắng mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Triệu Đức T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Khu dân cƣ Đ, phƣờng H, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, Biên bản ghi lời khai và ý kiến tại các buổi làm việc với Tòa án, nguyên đơn chị Mạc Thị H trình bày: Chị H và anh Triệu Đức T đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn từ năm 1994 nhƣng tổ chức đăng ký tại UBND xã H (nay là phƣờng H) ngày 25/12/2002, đƣợc hai bên gia đình tổ chức lễ cƣới theo nghi thức truyền thống. Sau ngày cƣới chị H về quê nhà anh T chung sống, chị H làm nghề tự do còn anh T làm nghề lái xe. Vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2009 thì nảy sinh mâu. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng về quan điểm sống, không thể bàn bạc với nhau đƣợc để phát triển kinh tế, anh T không chịu quan tâm lo lắng đến gia đình vợ con. Năm 2020 đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án Chí Linh nhƣng đƣợc động viên và tạo điều kiện cho anh T sửa chữa nên chị H đã rút đơn về đoàn tụ nhƣng từ đó đến nay quan hệ và tình cảm vợ chồng không đƣợc cải thiện, tháng 10/2022 chị H đã phải chuyển về nhà đẻ tại khu S, xã A, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh sống ly thân đến nay nhƣng thƣờng xuyên bị anh T gọi điện xúc phạm và gây khó khăn trong việc kinh doanh và sinh hoạt. Vì vậy chị H có yêu cầu xin đƣợc ly hôn với anh Triệu Đức T.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Triệu Đức M- sinh năm 1996, Triệu Đức T1- sinh năm 1997, Triệu Đức C- sinh năm 1997. Hiện cả 03 con đều đã thành niên trên 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi hoặc mất khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên không phải giải quyết.
Về quan hệ tài sản, vay nợ, công sức chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do anh T không đến Tòa án làm việc, gây khó khăn trong việc giải quyết vụ án nên chị H có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xác minh thu thập tài liệu chứng cứ, sớm đƣa vụ án ra xét xử và khi xét xử chị xin đƣợc vắng mặt.
Bị đơn anh Triệu Đức T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng cố ý không đến Tòa án làm việc, có quan điểm và ý kiến đối với vụ án cho Tòa án nhƣng không ký biên bản nên Tòa án đã lập biên bản theo quy định.
Chính quyền địa phƣơng khu dân cƣ Đ, phƣờng H đều xác định: Chị Mạc Thị H và anh Triệu Đức T có đăng ký kết hôn và cƣ trú tại khu dân cƣ Đ, phƣờng H. Vợ chồng đã có nhà đất và 03 con đều đã trƣởng thành. Vợ chồng có mâu thuẫn và chị H đã chuyển về nhà đẻ sống.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn chị Mạc Thị H có đơn xin xử vắng mặt.
Bị đơn anh Triệu Đức T vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh bày tỏ quan điểm: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký tòa án trong quá trình thu thập chứng cứ, tiến hành tố tụng tại phiên toà đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đƣơng sự chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng. Về đƣờng lối giải quyết đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và 3 Điều 228; khoản 2 Điều 229; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án, lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Mạc Thị H ly hôn anh Triệu Đức T. Về quan hệ con chung, công sức, tài sản, vay nợ chung: Không đặt ra việc xem xét, giải quyết. Về án phí: Buộc chị Mạc Thị H chịu 300.000đ án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của các đƣơng sự, ngƣời làm chứng đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
1.1. Bị đơn anh Triệu Đức T đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và cƣ trú tại khu dân cƣ Đ, phƣờng H, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
1.2. Nguyên đơn, bị đơn, ngƣời tham gia tố tụng khác đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đƣa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập đến tham gia tố tụng tại phiên tòa hợp lệ.
Bị đơn anh Triệu Đức T có mặt tại nơi cƣ trú, mặc dù đã đƣợc triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhƣng vẫn vắng mặt tại phiên tòa; Nguyên đơn chị Mạc Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và 3 Điều 228; khoản 2 Điều 229; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mạc Thị H và anh Triệu Đức T đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn từ năm 1994 nhƣng tổ chức đăng ký tại UBND xã H (nay là phƣờng H) ngày 25/12/2002, đƣợc hai bên gia đình tổ chức lễ cƣới theo nghi thức truyền thống nên là hôn nhân hợp pháp.
Xem xét về quá trình chung sống, mâu thuẫn giữa vợ chồng chị H anh T thấy rằng: Vợ chồng kết hôn từ năm 1994, trên cơ sở tự nguyện nhƣng đến năm 2002 mới đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống trƣớc đây cơ bản hòa thuận không có mâu thuẫn lớn. Đến năm 2009 mới nảy sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống, anh T ít quan tâm đến vợ con và gia đình, khi mâu thuẫn xảy ra các bên đã không tìm đƣợc tiếng nói chung để giải quyết, năm 2020 đã từng làm thủ tục ly hôn tại Tòa án. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2022 đến nay. Khi chị H có đơn ly hôn lần này anh T cũng có ý kiến ly hôn nhƣng không đến Tòa án giải quyết, để mặc quan hệ với chị H. Quan hệ hôn nhân giữa chị H với anh T không thể hiện sự tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc gia đình đã vi phạm ngh a vụ vợ chồng; làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình. Do vậy, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử chấp nhận yêu cầu của chị Mạc Thị H xin ly hôn với anh Triệu Đức T.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Triệu Đức M- sinh năm 1996, Triệu Đức T1- sinh năm 1997, Triệu Đức C- sinh năm 1997. Hiện cả 03 con đều đã thành niên trên 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi hoặc mất khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên không phải giải quyết.
Về tài sản, vay nợ, công sức chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Mạc Thị H là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Từ các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Mạc Thị H ly hôn anh Triệu Đức T.
2. Về án phí: Nguyên đơn chị Mạc Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000đ, đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0003077 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng, chị H đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Chí Linh; - Chi cục THADS thành phố Chí Linh; - UBND phƣờng Hoàng Tân (q/l hộ tịch); - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trọng Bách |