vanban.org

Bản án 33/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị T n Tả M được ly hôn anh Hà Quang H.

Về nuôi con: Giao cho chị T n Tả M tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu: Hà Gia B – sinh ngày sinh ngày 14-01-2020 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có s thay đổi, anh Hà Quang H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai được cản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M- H ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị T n Tả M được ly hôn anh Hà Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST
Ngày 30-8-2023
Về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Văn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Ngọc Ánh và bà Lê Thị Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Hoàng Thùy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 30 tháng 8 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái xét x s th m công khai v án dân s th lý số 255/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét x số 42/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, giữa các đư ng s :

Nguyên đ n: Chị T n Tả M, sinh năm: 2001.

Địa chỉ: Thôn T, xã TT, huyện BX, tỉnh Lào Cai;

Bị đ n: Anh Hà Quang H, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Tổ *, phường YT, thành phố YB, tỉnh Yên Bái;

Hiện đang chấp hành án t i Đội *, phân tr i số *, Tr i giam HC, xã HK, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Các đư ng s vắng mặt, đều có đ n đề nghị xét x vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu có trong hồ sơ nguyên đơn chị Tẩn Tả M trình bày:

Chị và anh Hà Quang H đăng ký kết hôn ngày 29-7-2019, t i UBND phường YT, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái trên c s t nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống h nh phúc đến tháng 4-2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm với nhau, anh H hay ch i bời, bỏ bê vợ con, có quan hệ ngo i tình với người khác, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Cuối năm 2020, anh H bị bắt về tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”, hiện đang chấp hành án t i Tr i giam HC. Chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hà Quang H.

Về nuôi con: Chị và anh H có 01 con chung: Hà Gia B - sinh ngày 14-01-2020, hiện cháu đang chung sống cùng với chị. Chị đề nghị được tr c tiếp nuôi dưỡng cháu B, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai của anh Hà Quang H ngày 17-7-2023, thể hiện:

Anh kết hôn với chị M ngày 29-7-2019, t i Ủy ban nhân dân phường YT, thành phố Yên Bái trên c s t nguyện. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến khoảng tháng 4-2020, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Sau khi xảy ra mâu thuẫn, anh và đã t hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Anh xác định tình cảm vợ chồng đã hết đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái giải quyết cho vợ chồng anh được ly hôn.

Về nuôi con: Anh và chị M có 01 con chung: Hà Gia B – sinh ngày 14-01-2020, hiện anh đang chấp hành án ph t tù t i Tr i giam HC nên không có điều kiện tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B. Chị M đề nghị được tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B và không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con, anh cũng đồng ý.

Về chia tài sản, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hiện anh đang chấp hành án ph t tù nên không đến Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái để giải quyết v án được, anh đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết, xét x v án vắng mặt anh theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố t ng: Đây là v án hôn nhân gia đình về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con; bị đ n anh Hà Quang H có hộ kh u thường trú t i tổ 5, phường YT, thành phố YB, nên v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái theo quy định t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân s .

Nguyên đ n, bị đ n có đ n đề nghị Tòa án xét x vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228; 238 của Bộ luật Tố t ng dân s , Tòa án xét x vắng mặt các đư ng s .

Về quan hệ hôn nhân: Chị T n Tả M kết hôn với anh Hà Quang H ngày 29-7-2019, trên c s t nguyện, có đăng ký kết hôn t i c quan nhà nước có th m quyền, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Chị M, anh H đều xác nhận sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống h nh phúc đến tháng 4-2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Chị M trình bày: Anh H hay ch i bời, bỏ bê vợ con và có quan hệ ngo i tình với người khác. Cuối năm 2020, anh H vi ph m pháp luật hiện đang phải chấp hành án ph t tù t i Tr i giam HC. Anh H xác nhận sau khi xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã t hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái giải quyết cho vợ chồng anh chị được ly hôn. Như vậy, có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M và anh H đã trầm trọng, kéo dài, đời sống chung không còn tồn t i, m c đích hôn nhân không đ t được nên yêu cầu ly hôn của chị M là có căn cứ, cần được chấp nhận.

Về nuôi con: Anh chị đều xác nhận có 01 con chung: Hà Gia B – sinh ngày 14-01-2020. Hiện cháu đang sống cùng với chị M. Anh H và chị M đều đề nghị để chị M tr c tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H không cấp dưỡng nuôi con.

Hiện cháu B còn nhỏ, đang chung sống ổn định cùng với mẹ. Anh H đang trong thời gian chấp hành án, không có điều kiện để tr c tiếp nuôi dưỡng cháu B. Do đó, cần giao cháu Hà Gia B cho chị M nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có s thay đổi, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với ý chí của các đư ng s và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về tài sản, nợ chung: Các đư ng s không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xét.

Về án phí và quyền kháng cáo:

Chị T n Tả M phải chịu tiền án phí dân s s th m về việc ly hôn.

Các đư ng s có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị T n Tả M được ly hôn anh Hà Quang H.

2. Về nuôi con: Giao cho chị T n Tả M tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu: Hà Gia B – sinh ngày sinh ngày 14-01-2020 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có s thay đổi, anh Hà Quang H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

3. Về án phí: Chị T n Tả M phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân s s th m về việc ly hôn, được tr vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: AA/2022/0001573 ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố Yên Bái.

4. Về quyền kháng cáo: Chị T n Tả M, anh Hà Quang H được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể t ngày bản án được tống đ t hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s . Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ