vanban.org

Bản án 33/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận êu c u khởi kiện của ông Phạm Văn về việc “tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.

Về quan hệ hôn nhân: xử cho ông Phạm Văn và bà Hoàng Thị P được l hôn. Về nghĩa vụ ch u án phí: uộc ông Phạm Văn phải chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được tr vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) ông L đ nộp theo Biên lai thu tiền số 0007716 ngà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn L - Hoàng Thị P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận êu c u khởi kiện của ông Phạm Văn về việc “tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11 - 8 - 2023
“V/v Tranh chấp về hôn nhân gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dƣơng Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quýnh và bà Lê Thị Thu Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thu Trang, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái tham gia phiên toà: Bà Tạ Thị Huyền, Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 34/2023/T ST-HNGĐ, ngà 16 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ông Phạm Văn L, sinh năm: 1957; nơi thư ng tr : khu 3, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa, có lý do.

2. Bị đơn: à Hoàng Thị P, sinh năm: 1959; nơi thư ng tr : khu 3, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/4/2023, lời khai trong quá trình giải quyết và quan điểm thể hiện đơn xin xét xử vắng mặt của nguyên đơn ông Phạm Văn L thể hiện:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn và bà Hoàng Thị P chung sống v i nhau t năm 1982, đăng ký kết hôn lại năm 2012 tại

an nhân dân phư ng Hà m, thành phố Hạ ong, tỉnh Quảng Ninh, việc chung sống và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự ngu ện. Quá trình chung sống phát sinh mâu thu n, ngu ên nhân do không có tiếng nói chung nên đ sống l thân t năm 2019 không còn ai quan tâm đến ai nữa, ản thân bà P cũng nhận thấ mâu thu n đ tr m trọng nên tự làm đơn êu c u l hôn (ngà 28/8/2020), l c nà ản thân ông do còn su nghĩ cho các con nên cũng đ cố gắng níu giữ nhưng đến na ông thấ cuộc sống chung thực tế không còn, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên êu c u Tòa án giải qu ết cho ông được l hôn v i à Hoàng Thị P.

- Về con chung: quá trình chung sống ông L và bà P có 03 (ba) con chung là Phạm Hoàng N, sinh ngà 12/11/1982; Phạm Hoàng T, sinh ngà 18/11/1988 và Phạm Thị C, sinh ngà 02/3/1991. Các con chung đều đ thành niên, có cuộc sống riêng nên không êu c u Tòa án giải qu ết.

- Về tài sản chung: ông L và bà P tự th a thuận, không êu c u Tòa án giải qu ết.

- Về khoản nợ chung: không có, không êu c u Tòa án giải qu ết.

Tại đơn xin phép xử vắng mặt ngà 09/8/2023, ngu ên đơn ông Phạm Văn trình bày lý do việc ận, sức kh e không đảm ảo nên đề nghị xét xử vắng mặt.

Tại bản tự khai ngày 16/5/2023 và lời khai tại phiên tòa của b đơn bà Hoàng Th P thể hiện nội dung phù hợp phần trình bày của nguyên đơn ông Phạm Văn L về việc chung s ng, đăng ký kết hôn, thời gian s ng ly thân từ năm 2019.

Ngoài ra, bà P th a nhận giữa à và ông Phạm Văn phát sinh mâu thu n về tình cảm và kinh tế t nhiều năm na . Bản thân bà P ngà 28/8/2020 đ t ng làm đơn l hôn v i ông L “ ởi rất nhiều ngu ên nhân về tình cảm và tiền ạc trong đ i sống vợ chồng không được minh ạch” đ được Tòa án thụ lý nhưng sau đó do ông L có ngu ện vọng đoàn tụ nên à r t đơn không êu c u Tòa án giải qu ết. Tu nhiên, t sau khi r t đơn l hôn về thì giữa à và ông L v n tiếp tục l thân đến na đồng th i những mâu thu n trư c đó đều không được khắc phục. Sau khi ông L làm đơn l hôn và được Tòa án thụ lý giải qu ết, trong gia đình đ nhiều l n tiến hành hòa giải nhưng không có kết quả. Na , ông L giữ ngu ên êu c u l hôn thì à cũng hoàn toàn đồng ý.

- Về con chung: bà P th a nhận nội dung ông L trình à là đ ng. Do các con đều đ lập gia đình và có điều kiện kinh tế để chu cấp phụng dưỡng ông à nên à không êu c u Tòa án giải qu ết về con chung.

- Về tài sản chung: bà P đồng ý tự th a thuận nên không êu c u Tòa án giải qu ết.

- Về khoản nợ chung: bà P xác nhận không có khoản nợ chung nên không êu c u Tòa án giải qu ết.

Trong quá trình giải qu ết, tại phiên hòa giải ngà 31/5/2023, bà P không đồng ý l hôn. Tại phiên hòa giải ngà 19/6/2023, ông L và bà P đều đề nghị Tòa án tha đổi th i gian để cùng su nghĩ khắc phục mâu thu n ha qu ết định l hôn. Tại phiên hòa giải ngà 05/7/2023, bà P đề nghị tha đổi thẩm qu ền do hiện na à đang sinh sống trên địa àn thành phố Hạ ong. Sau đó, mặc dù Tòa án êu c u bà P cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh việc bà P đang sinh sống trên địa àn thành phố Hạ ong nhưng à không cung cấp được mà đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái tiếp tục giải qu ết vụ án theo thẩm qu ền nơi thư ng tr là thành phố Móng Cái.

Quá trình giải qu ết vụ án, ông L cung cấp 01 (một) ản chính Đơn khởi kiện “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” lập ngà 28/8/2020 ngư i khởi kiện là bà Hoàng Thị P, 01 (một) ức thư ta do ông viết cho bà P tại th i điểm sau khi bà P làm đơn l hôn nêu trên.

Tại phiên tòa sơ thẩm Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái phát iểu quan điểm về việc giải qu ết vụ án:

- Về tố tụng: việc thụ lý vụ án đ ng thẩm qu ền, xác định đ ng tư cách các đương sự tham gia tố tụng. Việc lập hồ sơ, thu thập chứng cứ của Thẩm phán đ ng theo qu định. Thẩm phán được phân công thụ lý giải qu ết vụ án đ đảm ảo đ ng qu định về th i hạn chuẩn ị xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đ tuân theo đ ng các qu định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Ngu ên đơn, ị đơn đ chấp hành pháp luật trong quá trình giải qu ết vụ án và được đảm ảo qu ền, nghĩa vụ theo qu định tại Điều 70, 71, 72 BLTTDS;

- Về nội dung: căn cứ vào khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình ( uật HNGĐ), đề nghị Tòa án chấp nhận êu c u l hôn của ông Phạm Văn đối v i bà Hoàng Thị P. Các con chung đ thành niên nên không êu c u Tòa án giải qu ết; tài sản chung: tự th a thuận, không êu c u Tòa án giải qu ết; khoản nợ chung: ông L trình bày không có, nên không đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ và căn cứ vào kết quả tranh tụng, h i tại phiên tòa. Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái phát iểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải qu ết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Yêu c u khởi kiện “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” của ông Phạm Văn L đối v i à Hoàng Thị P có nơi thư ng tr tại thành phố Móng Cái thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái theo qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B TTDS.

Theo qu định tại khoản 1 Điều 51 uật HNGĐ ông Phạm Văn có qu ền làm đơn khởi kiện êu c u Tòa án giải qu ết l hôn đối v i à Hoàng Thị P.

Quá trình giải qu ết vụ án, mặc dù Tòa án nhiều l n thông áo về phiên hòa giải nhưng ị đơn đều nại ra các lý do khác nhau nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa, ngu ên đơn ông Phạm Văn có đơn xin xét xử vắng mặt, ị đơn à Hoàng Thị P có mặt, đối chiếu qu định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 B TTDS, Tòa án xét xử vắng mặt ông Phạm Văn .

. Về nội dung:

Căn cứ vào êu c u khởi kiện, nội dung l i khai của ông Phạm Văn , ản tự khai của à Hoàng Thị P và thông tin xác minh cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấ :

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn và bà Hoàng Thị P tự ngu ện chung sống t năm 1982 nhưng đến năm 2012 m i đăng ký kết hôn tại

an nhân dân phư ng Hà m, thành phố Hạ ong, tỉnh Quảng Ninh (Giấ chứng nhận kết hôn số 65 - qu ển 01/2011 UBND phư ng Hà m, thành phố Hạ Long ngà 02/8/2012 thể hiện thông tin “Đăng ký lại”). Đâ là hôn nhân hợp pháp được pháp luật ảo vệ. Quá trình chung sống có nhiều mâu thu n nên cả ông L và bà P đều th a nhận đ l thân t năm 2019, năm 2020 bà P còn là ngư i chủ động êu c u l hôn ông L nhưng ông L mong muốn đoàn tụ nên bà P đ r t đơn không êu c u Tòa án giải qu ết. Như vậ , cả ông L và bà P đều th a nhận về thực trạng mâu thu n trong hôn nhân nên theo qu định tại khoản 2 Điều 92 B TTDS đâ là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

T đó cho thấ , cuộc sống chung vợ chồng giữa ông L và bà P không có hạnh ph c, mâu thu n tình cảm giữa ông L và bà P đ tr m trọng, không có iện pháp khắc phục, mục đích hôn nhân không đạt được, thực tế cuộc sống chung không còn, ông L yêu c u l hôn và bà P cũng đồng ý, nhưng tại phiên tòa ông L vắng mặt nên không ghi nhận sự thuận tình l hôn mà đối chiếu v i qu định tại Điều 56 của uật HNGĐ Hội đồng xét xử chấp nhận êu c u khởi kiện của ông L, xử cho ông L và bà P được ly hôn.

- Về con chung: quá trình chung sống, ông L và bà P 03 (ba) con chung là Phạm Hoàng N, sinh ngà 12/11/1982; Phạm Hoàng T, sinh ngà 18/11/1988 và Phạm Thị C, sinh ngà 02/3/1991. Các con chung đều đ thành niên nên không êu c u Tòa án giải qu ết.

- Về tài sản chung: các đương sự tự th a thuận không êu c u Tòa án giải qu ết nên không xét.

- Về khoản nợ chung vợ chồng: các đương sự trình à không có nên không đề cập giải qu ết.

. Về nghĩa vụ chịu án phí: đâ là vụ án dân sự sơ thẩm (l hôn) không có giá ngạch, nên ngu ên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qu định.

Theo qu định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số 326/2016/ UBTVQH14 ngà 30/12/2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Phạm Văn thuộc đối tượng được miễn án phí nhưng quá trình giải qu ết và tại đơn xin xét xử vắng mặt ông L không đề nghị được miễn nên ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

. Về qu ền kháng cáo: các đương sự có qu ền kháng cáo ản án sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: chấp nhận êu c u khởi kiện của ông Phạm Văn về việc “tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.

1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho ông Phạm Văn và bà Hoàng Thị P được l hôn.

2. Về nghĩa vụ ch u án phí: uộc ông Phạm Văn phải chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được tr vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) ông L đ nộp theo Biên lai thu tiền số 0007716 ngà 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái. Ông L đ nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: ị đơn có mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 (mười lăm) ngà , kể t ngà tuyên án; ngu ên đơn vắng mặt có qu ền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 (mười lăm) ngà , kể t ngà nhận được ản án hoặc ản án được niêm ết theo qu định của pháp luật.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ