- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Truong Thi Hong N- NguyenQuoc P"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST Ngày 01 tháng 02 năm 2023 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA N NH N N HU N CH G , TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.
2. Ông Đoàn Thanh Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện ki m s t nh n d n hu ện h ạo t nh Ti n iang tham gia phiên tòa: Ông Ph m Minh Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 02 năm 2023 t i trụ sở Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 450/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 223/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Hồng N, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huy n C, tỉnh T2.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc P, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huy n C, tỉnh T2.
(Vắng mặt chị N, anh P)
NỘI UNG VỤ N:
* T i đơn khởi ki n ngày 30/8/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Trương Thị Hồng N trình bày: Chị và anh Nguyễn Quốc P chung sống với nhau năm 2006, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n xã T1, huy n C, tỉnh T2 vào ngày 18/12/2006. Thời gian v chồng chung sống h nh phúc đến năm 2019 thì phát sinh m u thuẫn do tính tình không h p nhau và anh P thường dùng vũ lực khi v chồng có m u thuẫn khiến chị phải đến b nh vi n điều trị nhiều lần. Năm 2021, chị đã nộp đơn khởi ki n yêu cầu đư c ly hôn với anh P, chị đã rút đơn khởi ki n để v chồng có cơ hội đoàn tụ nhưng anh P vẫn không thay đổi. V chồng ly th n từ tháng 3/2021 cho đến nay. Tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nh n không đ t đư c nên chị yêu cầu ly hôn với anh P.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 07/7/2007 và Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 25/11/2012. Chị N yêu cầu giao Nguyễn Thanh T2 cho chị nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi cháu T2; giao Nguyễn Hoàng L cho anh P nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi cháu L.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Quốc P đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án và không có ý kiến gì.
Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử và nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử chuẩn bị nghị án đều đúng theo trình tự do Bộ luật Tố tụng d n sự quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Hồng N; giao con chung là Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 07/7/2007 cho chị N nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 25/11/2012 cho anh P nuôi dưỡng để đảm bảo ổn định cuộc sống, T3 lý và nguy n vọng của các cháu. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi cháu T3, chị N không phải cấp dưỡng nuôi cháu L. Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan h tranh chấp: Chị N khởi ki n yêu cầu đư c ly hôn với anh P nên đ y là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 51 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
[2] Về tố tụng:
Ngày 07/12/2022, nguyên đơn chị Trương Thị Hồng N có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định t i khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Bị đơn anh Nguyễn Quốc P đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng anh vắng mặt mà không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh P theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Về quan h hôn nh n: Chị Trương Thị Hồng N và anh Nguyễn Quốc P kết hôn trên cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nh n d n xã T1, huy n C, tỉnh T2 cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hôn nh n h p pháp.
Xét thấy, chị N có nộp đơn khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa chị và anh P, Tòa án nh n d n huy n Ch G o có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nh n số 360/2021/QĐST- HNGĐ ngày 08/12/2021 do chị rút đơn khởi ki n. Từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa xét xử hôm nay, Tòa án đã tri u tập anh P đến Tòa án nhưng anh vắng mặt không có lý do và không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng nên anh đã mặc nhiên từ bỏ cơ hội để v chồng đoàn tụ với nhau. Chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Đời sống v chồng giữa anh chị đã m u thuẫn trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn yêu thương quan T3 chăm sóc lẫn nhau và đã ly th n từ tháng 3/2021 cho đến nay nên mục đích hôn nh n không đ t đư c. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
[3.2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nh n anh chị Có 02 con chung là Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 07/7/2007 và Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 25/11/2012. Chị N yêu cầu giao con chung là Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 07/7/2007 cho chị N nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 25/11/2012 cho anh P nuôi dưỡng; không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi cháu T3, chị N không cấp dưỡng nuôi cháu L. Xét thấy, Nguyễn Thanh T3 đang sống và có nguy n vọng đư c sống với chị N; Nguyễn Hoàng L đang sống và có nguy n vọng đư c sống với anh P, vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển toàn di n, ổn định về T3 lý của cháu thì Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu T3 cho chị N nuôi dưỡng, giao cháu L cho anh P nuôi dưỡng theo quy định t i khoản 2 Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Chị N không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, anh P không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Đề nghị của Đ i di n vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch G o là có cơ sở và phù h p với quy định pháp luật nên đư c chấp nhận.
[5] Về án phí: Chị N phải chịu án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Trương Thị Hồng N.
- Về quan h hôn nhân: Chị Trương Thị Hồng N đư c ly hôn với anh Nguyễn Quốc P;
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 07/7/2007 cho chị N nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 25/11/2012 cho anh P nuôi dưỡng. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi cháu T3, chị N không cấp dưỡng nuôi cháu L.
Chị N và anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở.
2. Về án phí:
Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình. Chị N đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu số 0025154 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch G o, nên chị đã nộp xong.
3. Về quyền kháng cáo: Chị N và anh P có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án d n sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Ch G o; - Chi cục THADS h. Ch G o; - UBND xã T2, h. Ch G o; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T À Nguyễn Thị Huyền Ni |