- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lê thị T- Hồ văn A"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
- Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C L TỈNH K H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10/7/2023 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C L – TỈNH K H
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vi
- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Nhất Luân
2/ Ông Nguyễn Đức Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện C L
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C L tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc – Kiểm sát viên
Ngày 10/7/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C L, tỉnh K H xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2023 về “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 02/6/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20/6/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T – Sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn Đông 3, xã Diên Điền, huyện Diên Khánh, tỉnh K H. (Có đơn xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Hồ Văn A – Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải Tây, huyện C L, tỉnh K H. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/11/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị T trình bày:
Về yêu cầu ly hôn: Bà Thảo và ông An tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Cam Hải Tây, huyện C L cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019, ngày 17/6/2019.
Trong thời gian chung sống giữa bà Thảo và ông An phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Ông An không có trách nhiệm với gia đình, không có công việc ổn định. Từ năm 2022 đến nay bà Thảo và ông An sống ly thân với nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay bà Thảo nhận thấy không còn tình cảm với ông An nên bà Thảo yêu cầu được ly hôn với ông An.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Thảo và ông An có 01 con chung là cháu Hồ Lê Khả Hân – sinh ngày 22/01/2019. Khi ly hôn bà Thảo yêu cầu được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Thảo không yêu cầu ông An cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: Bà Thảo không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Hồ Văn A đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Theo biên bản xác minh ngày 29/5/2023 tại Công an xã Cam Hải Tây, ông Hồ Văn A có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải Tây, huyện C L. Ông An thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C L, tỉnh K H tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Lê Thị T được ly hôn với ông Hồ Văn A; về con chung: giao con chung là cháu Hồ Lê Khả Hân – sinh ngày 22/01/2019 cho bà Thảo trực tiếp nuôi dưỡng, bà Thảo không yêu cầu ông An cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: bà Thảo không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét; về án phí: bà Thảo phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Hồ Văn A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C L theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 02/6/2023, nguyên đơn bà Lê Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Hồ Văn A có hộ khẩu thường trú tại thôn Bãi Giếng 2, xã Cam Hải Tây, huyện C L, tỉnh K H. Ông An cố tình trốn tránh không đến Tòa án để giải quyết vụ án. Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết và tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là có căn cứ.
Về yêu cầu ly hôn: Bà Lê Thị T và ông Hồ Văn A tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Cam Hải Tây, huyện C L cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019, ngày 17/6/2019; đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà Thảo và ông An phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai bên không thực sự hiểu, thông cảm và chia sẻ cho nhau. Bà Thảo và ông An sống ly thân với nhau từ năm 2022 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà Thảo và ông An không thể hàn gắn được, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị T được ly hôn với ông Hồ Văn A.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Thảo và ông An có 01 con chung là cháu Hồ Lê Khả Hân – sinh ngày 22/01/2019. Quá trình giải quyết vụ án, bà Thảo yêu cầu được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Thảo không yêu cầu ông An cấp dưỡng nuôi con. Ông Hồ Văn A không đến Tòa làm việc nên không thể hiện ý kiến đồng ý hay phản đối trước yêu cầu của bà Thảo nhưng Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu của bà Thảo là có căn cứ hợp lý, phù hợp với thực tế, quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Về chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: Bà Thảo không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, ông An vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, sau này nếu có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí: Bà Lê Thị T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 207; Điều 227; Điều 228; Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T được ly hôn với ông Hồ Văn A.
2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
Giao con chung là cháu Hồ Lê Khả Hân – sinh ngày 22/01/2019 cho bà Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn.
Bà Lê Thị T không yêu cầu ông Hồ Văn A cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3. Về chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: Không xem xét về phần tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, nếu sau này các đương sự trong vụ án có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
4. Về án phí: Bà Lê Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009475 ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C L. Bà Thảo đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
6. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi Nhận:
| - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh K H; - VKSND huyện C L; - Chi cục THADS huyện C L; - UBND xã Cam Hải Tây (Giấy CNKH số 39 ngày 17/6/2019); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bích Vi THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |