vanban.org

Bản án 33/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh D.

Buộc ông Lê Văn Tr và bà Lương Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thanh D vay gốc và lãi là 157.470.000đ (Một trăm năm mươi bảy triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án c n phải chịu kho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh Dung " tranh chấp hợp đồng vay" Lê Văn Tráng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 33/2023/DS-ST
Ngày: 05 - 6 - 2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bé

2. Ông Lê Văn Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh Long An.

Trong ngày 05 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở T a án nh n d n huyện TH, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 71/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2023/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2023/QĐST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Mỹ Hòa, xã Mỹ Lạc, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Lê Văn Tr, sinh năm 1981 và bà Lƣơng Thị D, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Ấp Bà Luông, xã Thuận Nghĩa H a, huyện TH, tỉnh Long An.

(bà D, ông Tr có mặt. Bà D vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại tòa, nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thanh D trình bày:

Ngày 09/10/2022 (Âm lịch) tức ngày 13/11/2022 (Dương lịch), bà D có cho ông Lê Văn Tr và bà Lương Thị D vay số tiền 150.000.000đ, thời hạn trả là ngày 19/10/2022 (Âm lịch) tức 23/11/2022 (Dương lịch), lãi suất chậm trả hai bên thỏa thuận 1.5%/ngày. Mục đích ông Tr vay là “mua đất”. Khi vay ông Tr và bà D có ký “Giấy hợp đồng vay tiền”. Tuy nhiên đã quá thời hạn vay mà ông Tr và bà D không trả tiền cho bà mặc dù bà đã nhiều lần đến nhà yêu cầu ông Tr và bà D trả nợ nhưng ông Tr và bà D cố tình không trả. Do đó bà D khởi kiện yêu cầu ông Tr và bà D liên đới trả số tiền nợ là 150.000.000đ và tiền lãi chậm trả tính từ ngày chậm trả đến khi xét xử với mức lãi suất là 0.83%/tháng.

- Bị đơn – ông Lê Văn Tr trình bày: Ông thống nhất lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của bà D. Ông thừa nhận ông và vợ ông là bà D có vay của bà Thảo số tiền nợ gốc 150.000.000đ. Tuy nhiên, do kinh tế khó khăn, làm ăn thất bại nên không trả đúng hạn cho bà D. Nay trước yêu cầu khởi kiện của bà D, ông và bà D đồng ý trả số tiền nợ là 150.000.000đ, không đồng ý trả lãi và xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi hết nợ.

- Nguyên đơn không đồng ý với phương thức trả nợ của bị đơn.

- Bị đơn bà Lương Thị D vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Thanh D khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Lê Văn Tr và bà Lương Thị D. Nguyên đơn, bị đơn có địa chỉ tại huyện TH, tỉnh Long An. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện TH.

Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn bà Lương Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, bị đơn ông Lê Văn Tr thừa nhận ông và vợ ông là bà Lương Thị D nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh D 150.000.000đ từ hợp đồng vay tài sản ngày 09/10/2022 (Âm lịch) hẹn ngày ngày 19/10/2022 (Âm lịch) tức là ngày 23/11/2022 (Dương lịch) sẽ trả. Từ những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng với lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn thì có đủ căn cứ chứng minh giữa bà D và ông Tr, bà D có phát sinh hợp đồng vay tài sản có thời hạn với số tiền nợ là 150.000.000đ nên việc buộc ông Tr và bà D liên đới trả nợ cho nguyên đơn số tiền nợ là 150.000.000đ là có căn cứ chấp nhận.

Về yêu cầu trả tiền lãi: Nguyên đơn yêu cầu ông Tr và bà D phải trả tiền lãi chậm trả từ 24/11/2022 cho đến khi xét xử với mức lãi suất là theo quy định pháp luật là 0,83%/ tháng cho đến ngày xét xử. Bị đơn ông Tr không đồng ý chỉ chấp nhận trả gốc là 150.000.000đ. Tuy nhiên căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự, bên vay chưa trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay trả lãi. Mức lãi suất nguyên đơn yêu cầu là là 0,83%/tháng trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả là có căn cứ chấp nhận cụ thể như sau:

Tiền lãi tính từ ngày 24/11/2022 cho đến ngày 05/6/2022 là 06 tháng 19 ngày. Nguyên đơn đề nghị làm tròn là 06 tháng. Hội đồng xét xử chấp nhận đối với yêu cầu về thời gian tính lãi này nên tiền lãi bị đơn phải trả là: 150.000.000đ x 06 tháng x 0.83%/tháng = 7.470.000đ

Như vậy, tiền gốc và lãi mà bị đơn phải trả là: 150.000.000đ + 7.470.000đ = 15.470.000đ.

Phương thức trả nợ: Bà D yêu cầu ông Tr và bà D phải trả một lần số tiền gốc và lãi còn nợ. Ông Tr xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi hết nợ nhưng không được bà D đồng ý nên đề nghị trả dần của ông Tr không được chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh D được chấp nhận được chấp nhận toàn bộ nên bà D không phải nộp án phí. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho bà D. Ông Lê Văn Tr và bà Lương Thị D phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39 và Điều 147, Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, 357, 468, 470 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh D.

Buộc ông Lê Văn Tr và bà Lương Thị D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thanh D vay gốc và lãi là 157.470.000đ (Một trăm năm mươi bảy triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự.

2. Về án phí: Ông Lê Văn Tr và bà Lương Thị D phải chịu 7.873.000đ (Bảy triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Bà Nguyễn Thị Thanh D không phải nộp án phí. Hoàn trả cho bà D 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo lai thu số 0009047 ngày 06/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

4. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ