- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng N và bị đơn Nguyễn Huỳnh P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N đối với bị đơn anh Nguyễn Huỳnh P về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 33/2023/DS-ST Ngày 07-4-2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Lợi.
2. Bà Hoàng Lệ Chi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vương- Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 352/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2023/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2023/QĐST-DS, ngày 29/3/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; trụ sở: số 198 Trần Quang Khải, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Bùi Đức L, chức vụ: Trưởng phòng Quản lý nợ Chi nhánh Nam Bình Dương; địa chỉ: số 121 đường ĐT 743B, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh B; là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/9/2022). Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Huỳnh P, sinh năm 1997; thường trú: ấp 1, xã V, huyện G, tỉnh K. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/9/2022 và lời khai trong quá trình tố tụng, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Anh Nguyễn Huỳnh P và Ngân hàng N (sau đây gọi tắt là Ngân hàng), chi nhánh Nam Bình Dương có giao kết và thực hiện giao dịch tín dụng cho vay thông qua Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank kiêm hợp đồng ngày 19/3/2021. Nội dung thỏa thuận như sau:
Hạn mức tín dụng: 30.000.000 đồng.
Lãi suất cho vay: 18%, thay đổi theo thông báo của Ngân hàng trong sao kê.
Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu: 3% trị giá thanh toán tối thiểu, tối thiểu là 50.000 đồng (trong đó trị giá thanh toán tối thiểu là 10% số dư sao kê kỳ trước cộng lũy kế trị giá thanh toán tối thiểu các kỳ trước). Ngoài ra, phí vượt hạn mức, phí và lãi khác thực hiện theo biểu phí do Ngân hàng quy định.
Sau khi giao kết hợp đồng, anh P đã thực hiện chi tiêu nhiều lần thông qua thẻ tín dụng do Ngân hàng phát hành và thanh toán cho Ngân hàng một số lần. Cụ thể: chi tiêu tổng cộng 125.989.685 đồng, đã thanh toán: 96.009.685 đồng, còn nợ: 29.980.000 đồng.
Từ tháng 4/2022 đến nay anh Nguyễn Huỳnh P không thanh toán bất cứ khoản tiền nào cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu anh P thanh toán nợ nhưng anh P không thanh toán.
Nay do anh P vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh P phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 07/4/2023 là 52.305.011 đồng, trong đó: nợ gốc thẻ tín dụng: 29.980.000 đồng, lãi thẻ tín dụng: 6.104.778 đồng, phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu : 14.656.481 đồng, phí vượt hạn mức: 1.563.752 đồng. Đồng thời yêu cầu anh P tiếp tục chịu các khoản lãi, phí phát sinh từ ngày 08/4/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Huỳnh P: Quá trình tố tụng anh P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Bị đơn không có ý kiến gì và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập tham gia phiên tòa vào các ngày 29/3/2023, 07/4/2023 nhưng vắng mặt không có lý do, vì vậy Tòa án căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự là đúng.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Huỳnh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào ngày 29/3/2023, 07/4/2023 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn và bị đơn: Giao dịch tín dụng cho vay theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank kiêm hợp đồng ngày 19/3/2021 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP N và bị đơn anh Nguyễn Huỳnh P do nguyên đơn cung cấp có chữ ký của các bên, thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc và các bên phải thực hiện.
Anh Nguyễn Huỳnh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do và không xuất trình tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc thanh toán nợ cho Ngân hàng. Căn cứ các bản Sao kê tài khoản thẻ tín dụng Vietcombank visa; Bảng tổng hợp gốc, lãi, phí sao kê do nguyên đơn cung cấp thể hiện anh P đã thực hiện chi tiêu, rút tiền mặt nhiều lần thông qua thẻ tín dụng nói trên với tổng số tiền là 125.989.685 đồng, đã thanh toán: 96.009.685 đồng, còn nợ: 29.980.000 đồng. Từ tháng 4/2022 đến nay anh Nguyễn Huỳnh P không thanh toán nợ gốc và tiền lãi cho Ngân hàng. Căn cứ Biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại Vietcombank thể hiện lãi suất thẻ tín dụng là 18%/năm; Phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu (phí phạt chậm thanh toán): 3% trị giá thanh toán tối thiểu, tối thiểu là 50.000 đồng. Như vậy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N yêu cầu buộc bị đơn thanh toán toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 07/4/2023 là 52.305.011 đồng, trong đó: nợ gốc thẻ tín dụng: 29.980.000 đồng, lãi thẻ tín dụng: 6.104.778 đồng, phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu : 14.656.481 đồng, phí vượt hạn mức: 1.563.752 đồng là có căn cứ. Anh Nguyễn Huỳnh P phải tiếp tục chịu lãi, phí phát sinh cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ theo thỏa thuận giữa hai bên.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương là phù hợp.
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Chi phí tố tụng khác: Chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo Điều 180 Bộ luật tố tụng Dân sự là 3.822.000 đồng, bị đơn phải chịu. Do nguyên đơn đã tạm ứng toàn bộ nên bị đơn phải hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền 3.822.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40, các Điều 92, 147, 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N đối với bị đơn anh Nguyễn Huỳnh P về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
1.1. Buộc anh Nguyễn Huỳnh P thanh toán cho Ngân hàng N số tiền nợ theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank kiêm hợp đồng ngày 19/3/2021 tính đến hết ngày 07/4/2023 là 52.305.011 (năm mươi hai triệu ba trăm lẻ năm nghìn không trăm mười một) đồng, trong đó: nợ gốc thẻ tín dụng: 29.980.000 đồng, lãi thẻ tín dụng: 6.104.778 đồng, phí không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu: 14.656.481 đồng, phí vượt hạn mức: 1.563.752 đồng.
1.2. Tiền lãi, phí được tiếp tục tính kể từ ngày 08/4/2023 cho đến khi anh Nguyễn Huỳnh P trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất, phí thỏa thuận trong Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank kiêm hợp đồng ngày 19/3/2021.
2. Chi phí tố tụng khác: Chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là 3.822.000 (ba triệu tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng chi phí Ngân hàng N đã nộp tại Tòa án. Anh Nguyễn Huỳnh P phải thanh toán lại cho Ngân hàng N số tiền 3.822.000 (ba triệu tám trăm hai mươi hai nghìn) đồng.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Huỳnh P phải chịu 2.615.251 (hai triệu sáu trăm mười lăm nghìn hai trăm năm mươi mốt) đồng. Trả lại cho Ngân hàng N 627.770 (sáu trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000749 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
4. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thành phố Dĩ An (01); - CCTHA DS thành phố Dĩ An (01); - Đương sự (02); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngân |